Lá số tử vi nữ sinh năm Tân Hợi 1971, giờ Dậu ngày 9 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 9 tháng 9 năm Tân Hợi — dương lịch 27/10/1971 — có Mệnh an tại Tân Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Thiên Di (Mùi). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý115
Huynh Đệ
Phá Quân (M)
Tả PhùĐào HoaThiên KhôngThiên TàiĐẩu Quân
Đế Vượng61
Tân Sửu5
Mệnh
Thiên Cơ (Đ)
Văn Xương KỵVăn Khúc KhoaLinh Tinh
Suy54
Canh Dần15
Phụ Mẫu
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên ViệtĐường PhùĐịa KhôngHữu BậtThiên NguyệtCô Thần
Bệnh · Tuần59
Tân Mão25
Phúc Đức
Thái Âm (H)
Lưu HàThai PhụĐịa GiảiLong Trì
Tử · Tuần41
Nhâm Thìn35
Điền Trạch
Tham Lang (V)
Thiên GiảiHồng LoanNguyệt ĐứcThiên La
Mộ · Triệt47
Quý Tỵ45
Quan Lộc
Cự Môn (H) Lộc
Quốc ẤnThiên PhúcThiên HìnhThiên VuThiên MãThiên Hư
Tuyệt · Triệt45
Giáp Ngọ55
Nô Bộc
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên KhôiThiên TrùHoả TinhBát ToạThiên QuýThiên ThọThiên Thương
Thai68
Ất Mùi65
Thiên Di · Thân
Thiên Lương (Đ)
Hoa CáiThiên Khốc
Dưỡng52
Bính Thân75
Tật Ách
Thất Sát (M)
Đà LaĐịa KiếpTam ThaiÂn QuangKiếp SátThiên ĐứcThiên Sứ
Tràng Sinh52
Đinh Dậu85
Tài Bạch
Thiên Đồng (H)
Lộc TồnThiên QuanThiên DiêuThiên YPhá Toái
Mộc Dục43
Mậu Tuất95
Tử Tức
Vũ Khúc (M)
Kình DươngÂm SátThiên HỷQuả TúĐịa Võng
Quan Đới59
Kỷ Hợi105
Phu Thê
Thái Dương (H) Quyền
Phong CáoPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan49
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch27/10/1971 · giờ Dậu
Âm lịch9/9 · Tân Hợi
Tháng · ngày · giờMậu Tuất · Ất Dậu · Ất Dậu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThoa Xuyến Kim
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 57 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Sửu)

54/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Văn Xương, Văn Khúc, Linh Tinh

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Ất Mùi)

52/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Hoa Cái, Thiên Khốc

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Giáp Ngọ)

68/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Trù, Hoả Tinh, Bát Toạ, Thiên Quý, Thiên Thọ, Thiên Thương

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ có lập trường: bạn bè, cộng sự là người có nghề vững, có quan điểm rõ, nhiều người làm trong cơ quan nhà nước, ngành luật, quân đội, kỹ thuật. Họ làm hết sức khi được đối xử công bằng, và phản ứng mạnh khi thấy bất công.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cộng sự cẩn trọng, giữ sổ sách tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: bạn công tâm, hay đứng ra phân xử trong nhóm. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: bạn bè có tài tổ chức, quen nhiều người. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người dưới cứng, chịu việc nặng, ít than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Nô Bộc: bạn bè có lập trường, người dưới giỏi mà cần công bằng ›

Thiên Tướng

Cung Nô Bộc — nay hay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, người làm cùng hoặc làm dưới mình. Thiên Tướng ở đây là hình ảnh những người giữ được việc: được giao gì làm nấy, có trách nhiệm, đứng ra nói đỡ cho mình khi mình vắng mặt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cộng sự giỏi tiền bạc, hợp làm kế toán, thủ quỹ cho mình; bạn bè giúp nhau bằng việc thật. Mệnh lúc này ở Dậu hoặc Mão, trống, mượn Dương Lương — người cần một tập thể tử tế để định hình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): bạn bè có người địa vị cao, đôi khi nổi bật hơn chính mình.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Nô Bộc: bạn bè đáng tin, cộng sự biết giữ phần việc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Canh Tý)

61/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Tả Phù, Đào Hoa, Thiên Không, Thiên Tài, Đẩu Quân

Phá Quân ở Huynh Đệ thường kể về một nhà mà anh chị em đi nhiều ngả: người đổi nghề vài lần mới yên, người lên thành phố rồi ra nước ngoài, người theo một việc chẳng ai trong họ từng làm. Quan hệ có những quãng rất gần — cùng lo đám cưới, cùng chăm cha mẹ ốm — rồi lại thưa đi vài năm.

Theo bảng phái Việt, Phá Quân sáng ở sáu chi. Huynh Đệ ở Tý hoặc Ngọ (miếu), Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: có người anh chị em tự mở được đường riêng, thành nhờ dám đổi; Mệnh đương số lúc này là Thiên Cơ ở Sửu hoặc Mùi, người hay tính toán, hợp vai cố vấn cho anh em hơn là cùng lao vào.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Huynh Đệ: anh em mỗi người một hướng, lúc gần lúc xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Tân Mão)

41/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Lưu Hà, Thai Phụ, Địa Giải, Long Trì

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Phúc Đức ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Tâm dễ buồn vu vơ, hay nhớ chuyện cũ, khó thả lỏng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 9 tháng 9 năm Tân Hợi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Dậu đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 9 tháng 9 năm Tân Hợi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 27/10/1971 dương lịch — ngày Ất Dậu, tháng Mậu Tuất, năm Tân Hợi. Giờ Dậu ngày này là giờ Ất Dậu.

Tuổi Tân Hợi 1971 mệnh gì, cục gì?

Năm Tân Hợi có mệnh nạp âm Thoa Xuyến Kim (hành Kim). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Tân Hợi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Cự Môn tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thái Dương tại Phu Thê; Hoá Khoa: Văn Khúc tại Mệnh; Hoá Kỵ: Văn Xương tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.