Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Tý 1972, giờ Sửu ngày 5 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 5 tháng 1 năm Nhâm Tý — dương lịch 19/2/1972 — có Mệnh an tại Quý Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Phúc Đức (Mão). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý13
Huynh Đệ
Phá Quân (M)
Kình DươngĐịa KiếpÂn Quang
Dưỡng49
Quý Sửu3
Mệnh
Thiên Cơ (Đ)
Hoả TinhThiên DiêuThiên YThiên KhôngThiên TàiĐẩu Quân
Thai54
Nhâm Dần113
Phụ Mẫu
Tử Vi (M) Quyền
Thiên Phủ (M) Khoa
Âm SátThiên QuýThiên MãCô Thần
Tuyệt · Tuần · Triệt56
Quý Mão103
Phúc Đức · Thân
Thái Âm (H)
Thiên KhôiPhong CáoHồng LoanThiên Thọ
Mộ · Tuần · Triệt44
Giáp Thìn93
Điền Trạch
Tham Lang (V)
Đường PhùTả PhùHoa CáiLong TrìThiên La
Tử49
Ất Tỵ83
Quan Lộc
Cự Môn (H)
Thiên ViệtVăn KhúcThiên VuKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Bệnh38
Bính Ngọ73
Nô Bộc
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên PhúcBát ToạThiên KhốcThiên HưThiên Thương
Suy57
Đinh Mùi63
Thiên Di
Thiên Lương (Đ) Lộc
Quốc ẤnThai PhụĐịa Giải
Đế Vượng59
Mậu Thân53
Tật Ách
Thất Sát (M)
Thiên GiảiTam ThaiThiên Sứ
Lâm Quan63
Kỷ Dậu43
Tài Bạch
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùVăn XươngThiên HìnhĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Quan Đới44
Canh Tuất33
Tử Tức
Vũ Khúc (M) Kỵ
Đà LaThiên QuanĐịa KhôngHữu BậtThiên NguyệtPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐịa Võng
Mộc Dục55
Tân Hợi23
Phu Thê
Thái Dương (H)
Lộc TồnLưu HàLinh Tinh
Tràng Sinh46
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch19/2/1972 · giờ Sửu
Âm lịch5/1 · Nhâm Tý
Tháng · ngày · giờNhâm Dần · Canh Thìn · Đinh Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 56 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Sửu)

54/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Hoả Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Không, Thiên Tài, Đẩu Quân

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Quý Mão)

44/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Thiên Khôi, Phong Cáo, Hồng Loan, Thiên Thọ

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Phúc Đức ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Tâm dễ buồn vu vơ, hay nhớ chuyện cũ, khó thả lỏng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Mậu Thân)

63/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Giải, Tam Thai, Thiên Sứ

Thất Sát ở Tật Ách thường đi với người có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, mệt thì hồi nhanh. Chính vì khoẻ nên họ hay coi nhẹ cơ thể: làm thâu đêm, chơi môn mạnh, khuân vác nặng mà không khởi động, đau thì cố chịu cho qua.

Bảng phái Việt cho sao này miếu ở bốn chi Tý, Ngọ, Dần, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tật Ách: thể lực tốt nên hay coi nhẹ thân mình ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Đinh Mùi)

59/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Quốc Ấn, Thai Phụ, Địa Giải

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Ất Tỵ)

38/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Thiên Việt, Văn Khúc, Thiên Vu, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Sửu, Mùi cùng Thiên Đồng, hoặc Thìn, Tuất, Tỵ, công việc hay thay đổi, dễ vướng bất đồng nơi làm việc, có giai đoạn làm nhiều mà ít được ghi nhận. Thế Cự Đồng hay cho kiểu người làm tốt mà ngại đòi quyền lợi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 5 tháng 1 năm Nhâm Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Sửu đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 5 tháng 1 năm Nhâm Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 19/2/1972 dương lịch — ngày Canh Thìn, tháng Nhâm Dần, năm Nhâm Tý. Giờ Sửu ngày này là giờ Đinh Sửu.

Tuổi Nhâm Tý 1972 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tý có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Thiên Di; Hoá Quyền: Tử Vi tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.