Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Tý 1972, giờ Ngọ ngày 6 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 6 tháng 1 năm Nhâm Tý — dương lịch 20/2/1972 — có Mệnh an tại Mậu Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý45
Quan Lộc
Cự Môn (V)
Kình DươngThai Phụ
Đế Vượng53
Quý Sửu55
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Thiên DiêuThiên YThiên KhôngThiên Thương
Suy49
Nhâm Dần65
Thiên Di
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Lộc
Âm SátThiên MãCô Thần
Bệnh · Tuần · Triệt55
Quý Mão75
Tật Ách
Vũ Khúc (Đ) Kỵ
Thất Sát (H)
Thiên KhôiHồng LoanThiên Sứ
Tử · Tuần · Triệt43
Giáp Thìn85
Tài Bạch
Thái Dương (V)
Đường PhùVăn XươngLinh TinhTả PhùHoa CáiLong TrìThiên La
Mộ64
Ất Tỵ95
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐịa KiếpĐịa KhôngThiên VuBát ToạKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Tuyệt24
Bính Ngọ105
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ)
Thiên PhúcThiên QuýThiên KhốcThiên HưĐẩu Quân
Thai54
Đinh Mùi115
Huynh Đệ
Tử Vi (Đ) Quyền
Phá Quân (V)
Quốc ẤnĐịa Giải
Dưỡng63
Mậu Thân5
Mệnh · Thân
Vô chính diệu
Phong CáoHoả TinhThiên GiảiÂn QuangThiên TàiThiên Thọ
Tràng Sinh56
Kỷ Dậu15
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B) Khoa
Thiên TrùThiên HìnhTam ThaiĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Mộc Dục46
Canh Tuất25
Phúc Đức
Thái Âm (M)
Đà LaThiên QuanVăn KhúcHữu BậtThiên NguyệtPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐịa Võng
Quan Đới72
Tân Hợi35
Điền Trạch
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Lộc TồnLưu Hà
Lâm Quan26
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch20/2/1972 · giờ Ngọ
Âm lịch6/1 · Nhâm Tý
Tháng · ngày · giờNhâm Dần · Tân Tỵ · Giáp Ngọ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 56 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Mậu Thân)

56/100

Chính tinh: vô chính diệu · Phong Cáo, Hoả Tinh, Thiên Giải, Ân Quang, Thiên Tài, Thiên Thọ

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Canh Tuất)

72/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Đà La, Thiên Quan, Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Cung phúc ở Dậu, Tuất, Hợi cho Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: tâm tinh tế, ham đọc, có duyên với văn chương, nghệ thuật. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh ở cung phúc; tâm cân bằng, sống lạc quan mà sâu. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: tâm hiền, dễ vui, về già nhiều bạn. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: tâm an, dễ vui, về già thảnh thơi, thích sống chậm. - Thân — Cơ Âm: đầu óc ít khi nghỉ, cái phúc nằm ở chỗ học được cách dừng. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: tâm hai nhịp, lúc muốn ra ngoài lúc muốn ở nhà.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Giáp Thìn)

64/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng) · Đường Phù, Văn Xương, Linh Tinh, Tả Phù, Hoa Cái, Long Trì, Thiên La

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ, Tỵ: thu nhập theo danh, theo vị trí; càng được biết đến càng có việc. - Thìn — đối Thái Âm miếu: tiền vào đều, có người giữ hộ. - Mão — Dương Lương: thu nhập từ nghề có chứng chỉ, tăng theo thâm niên; ít khi có khoản bất ngờ nhưng cũng ít khi hụt. - Dần — Cự Nhật: kiếm tiền bằng lời nói — giảng, bán hàng, tư vấn, luật; hợp đồng càng rõ, thu càng đều. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: hai nguồn thu song song; tháng này nguồn công khai mạnh, tháng sau nguồn âm thầm bù lại.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Ất Tỵ)

24/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Vu, Bát Toạ, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Ngọ ngày 6 tháng 1 năm Nhâm Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 6 tháng 1 năm Nhâm Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 20/2/1972 dương lịch — ngày Tân Tỵ, tháng Nhâm Dần, năm Nhâm Tý. Giờ Ngọ ngày này là giờ Giáp Ngọ.

Tuổi Nhâm Tý 1972 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tý có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Thiên Di; Hoá Quyền: Tử Vi tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.