Lá số tử vi nam sinh năm Nhâm Tý 1972, giờ Tuất ngày 1 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 1 tháng 11 năm Nhâm Tý — dương lịch 6/12/1972 — có Mệnh an tại Nhâm Dần, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Hãm) và Cự Môn (Đắc) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Tài Bạch (Tuất). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý104
Phu Thê
Vô chính diệu
Kình DươngVăn XươngPhong CáoHoả TinhLinh TinhHữu BậtBát ToạĐẩu Quân
Tử24
Quý Sửu114
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Địa KhôngThiên Không
Mộ39
Nhâm Dần4
Mệnh
Vô chính diệu
Văn KhúcTả PhùThiên VuTam ThaiThiên MãCô ThầnThiên Tài
Tuyệt · Tuần · Triệt43
Quý Mão14
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiThiên QuýHồng Loan
Thai · Tuần · Triệt36
Giáp Thìn24
Phúc Đức
Vô chính diệu
Đường PhùThai PhụHoa CáiLong TrìThiên La
Dưỡng55
Ất Tỵ34
Điền Trạch
Thiên Phủ (Đ) Khoa
Thiên ViệtĐịa GiảiKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Tràng Sinh60
Bính Ngọ44
Quan Lộc
Thiên Đồng (H)
Thái Âm (H)
Thiên PhúcThiên GiảiÂm SátThiên KhốcThiên Hư
Mộc Dục31
Đinh Mùi54
Nô Bộc
Vũ Khúc (M) Kỵ
Tham Lang (M)
Quốc ẤnThiên HìnhThiên Thương
Quan Đới62
Mậu Thân64
Thiên Di
Thái Dương (H)
Cự Môn (Đ)
Lâm Quan44
Kỷ Dậu74
Tật Ách
Thiên Tướng (H)
Thiên TrùĐịa KiếpĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Sứ
Đế Vượng37
Canh Tuất84
Tài Bạch · Thân
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M) Lộc
Đà LaThiên QuanThiên NguyệtPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên ThọĐịa Võng
Suy81
Tân Hợi94
Tử Tức
Tử Vi (B) Quyền
Thất Sát (V)
Lộc TồnLưu HàThiên DiêuThiên YÂn Quang
Bệnh66
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch6/12/1972 · giờ Tuất
Âm lịch1/11 · Nhâm Tý
Tháng · ngày · giờNhâm Tý · Tân Mùi · Mậu Tuất
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 56 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Dần)

43/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Khúc, Tả Phù, Thiên Vu, Tam Thai, Thiên Mã, Cô Thần, Thiên Tài

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Canh Tuất)

81/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Đà La, Thiên Quan, Thiên Nguyệt, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên Thọ, Địa Võng

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với trí óc: tư vấn, kỹ thuật, kế toán, sửa chữa, viết lách, môi giới — những việc người khác trả tiền vì mình biết cách. Thu nhập thường đến từ nhiều nguồn nhỏ, ra vào linh hoạt, ít khi là một khoản lớn cố định.

Cung tiền ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: thu nhập bền nhờ uy tín nghề, khách quen giới thiệu khách mới. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thu nhập theo hợp đồng, theo vụ việc; cần giữ chứng từ kỹ. - Thân — Cơ Âm: tiền đến từ việc tỉ mỉ, lại biết tích luỹ từng chút — Thái Âm vốn là sao giữ của. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nguồn thu đều, thêm từ việc làm buổi tối, cuối tuần. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: kiếm nhờ thông tin, môi giới, giới thiệu. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: tiền đến chậm mà sạch, ít tranh chấp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tài Bạch: tiền từ trí óc, nhiều nguồn nhỏ, nhịp ra vào ngắn ›

Thiên Lương

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Tân Hợi)

66/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình), Thất Sát (Vượng) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Thiên Diêu, Thiên Y, Ân Quang

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tử Tức được đọc là con cái có chí, tự trọng, lớn lên có chỗ đứng riêng; trong số con thường có một người nổi trội, về sau là người gánh việc nhà. Đứa trẻ mang đế tinh nghe cha mẹ vì nể chứ không vì sợ.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tử Tức: con có chí, nghe vì nể chứ không vì sợ ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tử Tức thường được đọc là con có cá tính mạnh từ bé: hiếu động, muốn tự làm, không chịu bị dắt tay, hỏi "tại sao" trước khi làm theo. Lớn lên, con hay chọn đường riêng — ngành nghề khác cha mẹ, đi xa lập nghiệp, có khi ra nước ngoài.

Bảng phái Việt xếp Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân: con có chí, tự đứng được sớm; Mệnh là Thái Dương ở Tỵ hoặc Hợi — cha mẹ thẳng tính, con học được cái thẳng ấy. - Tý, Ngọ: con giỏi, có nghề; Mệnh là cung trống mượn Cơ Cự — cha mẹ hay lo xa, nên học cách tin con. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — con có tố chất cầm đầu, làm lớp trưởng, đội trưởng. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — con kỷ luật, chăm học nghề; Mệnh là Thiên Đồng ở Thìn hoặc Tuất, cha mẹ hiền, con nghiêm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tử Tức: con có cá tính mạnh, cái cứng nên được nuôi thành bản lĩnh ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Đinh Mùi)

62/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu), Tham Lang (Miếu) · Quốc Ấn, Thiên Hình, Thiên Thương

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ thiên về thực tế: bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên của đương số thường là người làm ăn, làm kỹ thuật, quản lý tiền; gặp nhau ít chuyện phiếm, nhiều bàn việc. Thế mạnh là dễ tìm cộng sự giỏi chuyên môn; đổi lại, quan hệ phải sòng phẳng.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: cộng sự giỏi một nghề, làm việc độc lập tốt. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: bạn làm ăn, nhiều mối. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: bạn có điều kiện, giữ chữ tín. - Dần, Thân — Vũ Tướng: nhân viên kỷ luật, ít sai sót. - Mão, Dậu — Vũ Sát: cộng sự quyết liệt, dám nhận việc khó, nhưng cần được giao quyền rõ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Nô Bộc: bạn bè thực tế, cộng sự giỏi giữ sổ, quan hệ phải sòng phẳng ›

Tham Lang

Cung Nô Bộc — nhiều sách nay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, khách quen và người làm cho mình. Tham Lang ở đây vẽ một vòng quan hệ rộng và vui: bạn nhậu, bạn du lịch, bạn cùng sở thích, người quen ở khắp nơi.

Sáu chi sáng là Sửu Mùi, Thìn Tuất, Dần Thân. Ở Sửu, Mùi, Vũ Tham đồng cung và đều miếu: bạn bè thiên về làm ăn, giúp nhau có tính toán nhưng sòng phẳng; mối quan hệ lâu năm thường thành mối làm ăn.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Nô Bộc: bạn đông, vui, nhưng cần biết lọc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Nhâm Tý)

24/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Văn Xương, Phong Cáo, Hoả Tinh, Linh Tinh, Hữu Bật, Bát Toạ, Đẩu Quân

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tuất ngày 1 tháng 11 năm Nhâm Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Dần, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Hãm) và Cự Môn (Đắc) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Tuất đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 1 tháng 11 năm Nhâm Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 6/12/1972 dương lịch — ngày Tân Mùi, tháng Nhâm Tý, năm Nhâm Tý. Giờ Tuất ngày này là giờ Mậu Tuất.

Tuổi Nhâm Tý 1972 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tý có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Tử Vi tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.