Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Tý 1972, giờ Tuất ngày 15 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 15 tháng 4 năm Nhâm Tý — dương lịch 27/5/1972 — có Mệnh an tại Đinh Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Tài Bạch (Mão). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý72
Nô Bộc
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Kình DươngVăn XươngPhong CáoThiên HìnhThiên Thương
Mộ55
Quý Sửu62
Thiên Di
Thiên Lương (Đ) Lộc
Địa KhôngÂn QuangThiên QuýThiên Không
Tử56
Nhâm Dần52
Tật Ách
Thất Sát (M)
Văn KhúcThiên NguyệtThiên MãCô ThầnThiên Sứ
Bệnh · Tuần · Triệt49
Quý Mão42
Tài Bạch · Thân
Thiên Đồng (Đ)
Thiên KhôiHồng LoanThiên Thọ
Suy · Tuần · Triệt49
Giáp Thìn32
Tử Tức
Vũ Khúc (M) Kỵ
Đường PhùThai PhụHoả TinhThiên DiêuThiên YHoa CáiLong TrìThiên La
Đế Vượng54
Ất Tỵ22
Phu Thê
Thái Dương (M)
Thiên ViệtBát ToạKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Lâm Quan65
Bính Ngọ12
Huynh Đệ
Phá Quân (M)
Thiên PhúcThiên KhốcThiên Hư
Quan Đới58
Đinh Mùi2
Mệnh
Thiên Cơ (Đ)
Quốc ẤnTả PhùHữu BậtThiên TàiĐẩu Quân
Mộc Dục64
Mậu Thân112
Phụ Mẫu
Tử Vi (M) Quyền
Thiên Phủ (M) Khoa
Linh TinhÂm Sát
Tràng Sinh72
Kỷ Dậu102
Phúc Đức
Thái Âm (M)
Thiên TrùĐịa KiếpTam ThaiĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Dưỡng62
Canh Tuất92
Điền Trạch
Tham Lang (V)
Đà LaThiên QuanĐịa GiảiPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐịa Võng
Thai51
Tân Hợi82
Quan Lộc
Cự Môn (Đ)
Lộc TồnLưu HàThiên GiảiThiên Vu
Tuyệt62
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch27/5/1972 · giờ Tuất
Âm lịch15/4 · Nhâm Tý
Tháng · ngày · giờẤt Tỵ · Mậu Ngọ · Nhâm Tuất
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 56 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Mùi)

64/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Quốc Ấn, Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Tài, Đẩu Quân

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Quý Mão)

49/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Thiên Khôi, Hồng Loan, Thiên Thọ

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Mậu Thân)

72/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Linh Tinh, Âm Sát

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phụ Mẫu cho thấy cha mẹ là người có uy trong nhà, coi trọng nề nếp, và con cái lớn lên trong một khuôn phép rõ ràng. Rộng ra, cung này nói về người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp phép — và Tử Vi ở đây hay ứng với cấp trên có năng lực, đòi hỏi cao.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Vi ở Phụ Mẫu đạt miếu khi cung này rơi vào Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ đồng cung, Thất Sát chiếu: cha mẹ có điều kiện, chu đáo, giữ của giỏi; về già vẫn là chỗ con cháu tìm về. - Tỵ — Tử Sát: cha mẹ quyết đoán, dạy con bằng kỷ luật, ít lời ngọt.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ có uy, nếp nhà nghiêm và người đứng trên mình ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ chín chắn, vững vàng về kinh tế hoặc ít ra biết lo xa, nuôi con chu đáo cả vật chất lẫn nếp sống. Người con lớn lên trong gia đình như thế có cảm giác an toàn, được học hành đầy đủ, và thường giữ quan hệ tốt với cha mẹ đến lúc trưởng thành.

Phụ Mẫu ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: cha mẹ có vị thế, bao dung, được người ngoài kính trọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: cha mẹ thực tế, tiết kiệm, có tài sản để lại. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cha mẹ nguyên tắc, làm việc nhà nước hoặc nghề có kỷ luật, dạy con giữ lời. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát chiếu từ Tật Ách: cha mẹ hiền mà chắc; bản thân đương số có sức làm việc lớn. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: cha mẹ ổn định, con thì làm việc nhiều áp lực.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ chín chắn, biết lo xa, cấp trên rộng lượng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Ất Tỵ)

65/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Việt, Bát Toạ, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái

Thái Dương ở cung Phu Thê cho người bạn đời năng nổ, thẳng thắn, sống hướng ra xã hội, thường bận rộn với công việc hoặc việc chung. Họ thương bằng hành động — lo liệu, gánh vác, đứng ra che chắn; điều cần thông cảm là thời gian, vì phần lớn sức đã dành cho bên ngoài.

Cung hôn nhân ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — đối Thiên Lương: người phối ngẫu có danh mà đứng đắn, được họ hàng hai bên nể. - Tỵ — đối Cự Môn: người kia giỏi ăn nói, làm nghề giao tiếp; về nhà vẫn thích kể chuyện ngoài. - Thìn — đối Thái Âm miếu: vợ chồng cân bằng, một người lo ngoài, một người giữ trong, ít giành việc của nhau. - Mão — Dương Lương: người bạn đời có chuyên môn vững, sống nguyên tắc, chăm lo cả hai bên nội ngoại. - Dần — Cự Nhật: vợ chồng nói chuyện thẳng, giải quyết mâu thuẫn bằng lời, không để chiến tranh lạnh. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: người phối ngẫu nhiều cung bậc; hiểu được nhịp lên xuống của họ là hôn nhân êm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phu Thê: bạn đời năng nổ, thương bằng hành động, bận việc ngoài ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Nhâm Dần)

49/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Văn Khúc, Thiên Nguyệt, Thiên Mã, Cô Thần, Thiên Sứ

Thất Sát ở Tật Ách thường đi với người có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, mệt thì hồi nhanh. Chính vì khoẻ nên họ hay coi nhẹ cơ thể: làm thâu đêm, chơi môn mạnh, khuân vác nặng mà không khởi động, đau thì cố chịu cho qua.

Bảng phái Việt cho sao này miếu ở bốn chi Tý, Ngọ, Dần, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tật Ách: thể lực tốt nên hay coi nhẹ thân mình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tuất ngày 15 tháng 4 năm Nhâm Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Tuất đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 15 tháng 4 năm Nhâm Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 27/5/1972 dương lịch — ngày Mậu Ngọ, tháng Ất Tỵ, năm Nhâm Tý. Giờ Tuất ngày này là giờ Nhâm Tuất.

Tuổi Nhâm Tý 1972 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tý có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Thiên Di; Hoá Quyền: Tử Vi tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Tử Tức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.