Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Tý 1972, giờ Tý ngày 4 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 4 tháng 5 năm Nhâm Tý — dương lịch 14/6/1972 — có Mệnh an tại Bính Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Miếu); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý62
Thiên Di
Thái Dương (H)
Kình DươngThiên GiảiÂn Quang
Mộ41
Quý Sửu52
Tật Ách
Thiên Phủ (B) Khoa
Thiên HìnhThiên KhôngThiên Sứ
Tử44
Nhâm Dần42
Tài Bạch
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Phong CáoHoả TinhThiên QuýThiên MãCô Thần
Bệnh · Tuần · Triệt36
Quý Mão32
Tử Tức
Tử Vi (B) Quyền
Tham Lang (H)
Thiên KhôiBát ToạHồng Loan
Suy · Tuần · Triệt41
Giáp Thìn22
Phu Thê
Cự Môn (H)
Đường PhùVăn KhúcHoa CáiLong TrìThiên La
Đế Vượng42
Ất Tỵ12
Huynh Đệ
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtThiên DiêuThiên YThiên VuKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Lâm Quan47
Bính Ngọ2
Mệnh · Thân
Thiên Lương (M) Lộc
Thiên PhúcThai PhụHữu BậtÂm SátThiên KhốcThiên HưThiên TàiThiên Thọ
Quan Đới69
Đinh Mùi112
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Quốc ẤnThiên Nguyệt
Mộc Dục55
Mậu Thân102
Phúc Đức
Vô chính diệu
Tả PhùĐẩu Quân
Tràng Sinh34
Kỷ Dậu92
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên TrùĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Dưỡng46
Canh Tuất82
Quan Lộc
Thiên Đồng (H)
Đà LaThiên QuanVăn XươngLinh TinhPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐịa Võng
Thai41
Tân Hợi72
Nô Bộc
Vũ Khúc (H) Kỵ
Phá Quân (H)
Lộc TồnLưu HàĐịa KiếpĐịa KhôngĐịa GiảiTam ThaiThiên Thương
Tuyệt17
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch14/6/1972 · giờ Tý
Âm lịch4/5 · Nhâm Tý
Tháng · ngày · giờBính Ngọ · Bính Tý · Mậu Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 56 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Bính Ngọ)

69/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Phúc, Thai Phụ, Hữu Bật, Âm Sát, Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên Tài, Thiên Thọ

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Đinh Mùi)

55/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Quốc Ấn, Thiên Nguyệt

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ nghiêm khắc, trọng kỷ cương, nói ít mà lời nào ra lời nấy. Con lớn lên trong nếp ấy có tính tự giác, biết trách nhiệm, nhưng hay ngại bày tỏ cảm xúc với cha mẹ.

Bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cha mẹ giỏi giữ của, chi tiêu có kế hoạch, dạy con cách tiết kiệm bằng chính nếp nhà. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: cha mẹ công tâm; với cấp trên, đương số hay gặp người lãnh đạo nghiêm mà công bằng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: cha mẹ có tài tổ chức, quen biết rộng, nhưng ở nhà vẫn giữ nếp. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: cha mẹ vất vả, tự lập, dạy con chịu khó bằng việc làm hằng ngày.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, trọng kỷ cương, giấy tờ phải gọn ›

Thất Sát

Thất Sát ở Phụ Mẫu thường vẽ ra cha mẹ cứng cỏi, tự gây dựng, ít bày tỏ tình cảm bằng lời. Có nhà cha mẹ làm nghề vất vả hoặc hay đi xa — bộ đội, lái xe đường dài, buôn chuyến; con lớn lên với nếp kỷ luật, ít được nuông, sớm biết tự lo.

Phụ Mẫu gặp Thất Sát sáng khi cung ở Tý, Dần, Ngọ, Thân (miếu), Tỵ, Hợi (vượng) hoặc Sửu, Mùi (đắc), theo bảng phái Việt. - Dần, Thân: cha mẹ có địa vị, nghiêm mà đáng nể; Mệnh là Thiên Lương đắc địa ở Sửu hoặc Mùi. - Tý, Ngọ: cha mẹ tự lập thân bằng nghề cứng; Mệnh là Thiên Lương ở Hợi hoặc Tỵ. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — cha hoặc mẹ có vai trò đứng đầu trong họ, nơi làm; Mệnh là Cơ Lương ở Thìn hoặc Tuất, thế sách đại ý khen là giỏi bàn mưu. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — cha mẹ làm nghề kỹ thuật, kỷ luật.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, sếp khó, và người con sớm tự lập ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Ất Tỵ)

47/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, và rộng hơn là những người ngang hàng cùng lớn lên với mình — anh em họ, bạn đồng môn thân như ruột, cộng sự góp vốn ngang nhau. Thiên Tướng ở đây vẽ ra một nhà có trật tự giữa anh em: ai lớn ai nhỏ rõ ràng, việc chung có người lo, và mọi người tôn trọng nhau theo kiểu giữ lễ hơn là quấn quýt.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): anh em có người giỏi tiền nong, góp vốn với nhau được nếu sổ sách rõ. Mệnh lúc này là Dương Lương ở Mão (cùng sáng) hoặc ở Dậu (cùng hãm) — cùng một Huynh Đệ tốt mà người Mệnh Mão dẫn dắt dễ hơn, người Mệnh Dậu phải bền hơn. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người trong nhà nghiêm, giữ nếp, có quy ước ngầm.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Huynh Đệ: anh em biết nhường, mỗi người giữ một phần việc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Tân Hợi)

17/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Địa Kiếp, Địa Không, Địa Giải, Tam Thai, Thiên Thương

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ thiên về thực tế: bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên của đương số thường là người làm ăn, làm kỹ thuật, quản lý tiền; gặp nhau ít chuyện phiếm, nhiều bàn việc. Thế mạnh là dễ tìm cộng sự giỏi chuyên môn; đổi lại, quan hệ phải sòng phẳng.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Quan hệ dễ đổ vì tiền: góp vốn rồi bất đồng, cho vay rồi khó đòi, nhân viên đến rồi đi vì chuyện công.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Nô Bộc: bạn bè thực tế, cộng sự giỏi giữ sổ, quan hệ phải sòng phẳng ›

Phá Quân

Phá Quân ở Nô Bộc (còn gọi Giao Hữu) cho một vòng quan hệ luôn chuyển động: mỗi giai đoạn đời một nhóm bạn, cấp dưới đến rồi đi, cộng sự hợp một dự án rồi tách. Không phải vì đương số khó gần, mà vì những người quanh họ cũng là kiểu thích đổi mới, ở đâu thấy chật là đi.

Nô Bộc ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là gặp Phá hãm. Dễ gặp người hứa nhiều làm ít, nhân viên nghỉ đột ngột giữa mùa cao điểm, đối tác rút giữa chừng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Nô Bộc: bạn bè đến rồi đi, cộng sự hợp theo từng dự án ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 4 tháng 5 năm Nhâm Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Miếu). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Tý đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 4 tháng 5 năm Nhâm Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 14/6/1972 dương lịch — ngày Bính Tý, tháng Bính Ngọ, năm Nhâm Tý. Giờ Tý ngày này là giờ Mậu Tý.

Tuổi Nhâm Tý 1972 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tý có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Mệnh; Hoá Quyền: Tử Vi tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.