Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Tý 1972, giờ Dậu ngày 17 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 17 tháng 6 năm Nhâm Tý — dương lịch 27/7/1972 — có Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm); Thân cư Thiên Di (Thìn). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý104
Phúc Đức
Thái Dương (H)
Kình DươngĐịa Giải
Suy30
Quý Sửu94
Điền Trạch
Thiên Phủ (B) Khoa
Văn XươngVăn KhúcThiên GiảiTam ThaiBát ToạThiên Không
Đế Vượng65
Nhâm Dần84
Quan Lộc
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H)
Địa KhôngThiên HìnhThiên MãCô Thần
Lâm Quan · Tuần · Triệt29
Quý Mão74
Nô Bộc
Tử Vi (B) Quyền
Tham Lang (H)
Thiên KhôiThai PhụThiên NguyệtHồng LoanThiên Thương
Quan Đới · Tuần · Triệt42
Giáp Thìn64
Thiên Di · Thân
Cự Môn (H)
Đường PhùÂm SátÂn QuangHoa CáiLong TrìThiên ThọĐẩu QuânThiên La
Mộc Dục35
Ất Tỵ54
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtHoả TinhHữu BậtKiếp SátNguyệt ĐứcPhá ToáiThiên Sứ
Tràng Sinh64
Bính Ngọ44
Tài Bạch
Thiên Lương (M) Lộc
Thiên PhúcThiên DiêuThiên YThiên KhốcThiên Hư
Dưỡng56
Đinh Mùi34
Tử Tức
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Quốc ẤnLinh Tinh
Thai63
Mậu Thân24
Phu Thê
Vô chính diệu
Địa KiếpThiên Vu
Tuyệt14
Kỷ Dậu14
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên TrùTả PhùĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Mộ57
Canh Tuất4
Mệnh
Thiên Đồng (H)
Đà LaThiên QuanThiên QuýPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên TàiĐịa Võng
Tử36
Tân Hợi114
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (H) Kỵ
Phá Quân (H)
Lộc TồnLưu HàPhong Cáo
Bệnh26
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch27/7/1972 · giờ Dậu
Âm lịch17/6 · Nhâm Tý
Tháng · ngày · giờĐinh Mùi · Kỷ Mùi · Quý Dậu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 56 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Tuất)

36/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Đà La, Thiên Quan, Thiên Quý, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên Tài, Địa Võng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn. Thiên Đồng là sao Thuỷ thuộc chòm Nam Đẩu, sách gọi là phúc tinh và xếp vào nhóm có tính giải — gặp khó thường có lối ra, gặp người ghét thường có người thương bù lại.

Thiên Đồng hãm ở sáu chi: Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Tính hiền dễ thành thụ động, hay than, ngại bắt đầu.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Giáp Thìn)

35/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đường Phù, Âm Sát, Ân Quang, Hoa Cái, Long Trì, Thiên Thọ, Đẩu Quân, Thiên La

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, ra ngoài dễ gặp hiểu lầm, lời mình bị truyền sai ý, có khi bị kéo vào chuyện của người khác. Thế Cự Đồng chiếu Mệnh trống hay cho người dễ bị bạn bè nơi xa rủ rê, nể mà nhận lời.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Quý Sửu)

65/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Giải, Tam Thai, Bát Toạ, Thiên Không

Thiên Phủ ở cung Điền Trạch là một trong những vị trí sách Việt đọc đẹp nhất cho chuyện nhà cửa: có nhà vững, có thể thừa hưởng từ cha ông hoặc tự tích dần, và quan trọng nhất là giữ được lâu. Người có cách này ít khi bán nhà đất, coi đó là nền của cả gia đình.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Điền Trạch: kho trời đặt ở nhà, giữ được lâu, truyền lại cho êm ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Ất Tỵ)

64/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Hoả Tinh, Hữu Bật, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Phá Toái, Thiên Sứ

Cung Tật Ách là cách người xưa nói về thể trạng, những lúc trắc trở và sức chịu đựng của thân. Đây là kiến thức văn hoá, không thay cho chẩn đoán y khoa; lá số không biết huyết áp hay đường huyết của bạn, chỉ gợi ra nhịp sống nào nên để ý.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ngũ hành cổ coi là Kim sinh Thuỷ, sách đọc là thể lực bền, chịu được việc nặng. Mệnh lúc này ở Mùi hoặc Sửu, trống, mượn Đồng Cự. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): người căng, sống theo kỷ luật; thứ cần để ý là căng thẳng kéo dài và giấc ngủ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tật Ách: sao hiền che chở, nhưng đừng ôm việc đến kiệt sức ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Mậu Thân)

14/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Thiên Vu

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 17 tháng 6 năm Nhâm Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Dậu đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 17 tháng 6 năm Nhâm Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 27/7/1972 dương lịch — ngày Kỷ Mùi, tháng Đinh Mùi, năm Nhâm Tý. Giờ Dậu ngày này là giờ Quý Dậu.

Tuổi Nhâm Tý 1972 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tý có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Tử Vi tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.