Lá số tử vi nữ sinh năm Nhâm Tý 1972, giờ Sửu ngày 6 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 6 tháng 6 năm Nhâm Tý — dương lịch 16/7/1972 — có Mệnh an tại Bính Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Thân). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Tham Lang, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý62
Thiên Di
Vũ Khúc (V) Kỵ
Thiên Phủ (M) Khoa
Kình DươngĐịa KiếpĐịa GiảiBát Toạ
Mộ55
Quý Sửu52
Tật Ách
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ)
Hoả TinhThiên GiảiÂn QuangThiên QuýThiên KhôngThiên Sứ
Tử65
Nhâm Dần42
Tài Bạch
Tham Lang (Đ)
Thiên HìnhTam ThaiThiên MãCô Thần
Bệnh · Tuần · Triệt41
Quý Mão32
Tử Tức
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Thiên KhôiPhong CáoThiên NguyệtHồng Loan
Suy · Tuần · Triệt58
Giáp Thìn22
Phu Thê
Tử Vi (V) Quyền
Thiên Tướng (V)
Đường PhùÂm SátHoa CáiLong TrìThiên La
Đế Vượng62
Ất Tỵ12
Huynh Đệ
Thiên Lương (H) Lộc
Thiên ViệtVăn KhúcHữu BậtKiếp SátNguyệt ĐứcPhá Toái
Lâm Quan57
Bính Ngọ2
Mệnh
Thất Sát (M)
Thiên PhúcThiên DiêuThiên YThiên KhốcThiên HưThiên Tài
Quan Đới47
Đinh Mùi112
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Quốc ẤnThai Phụ
Mộc Dục46
Mậu Thân102
Phúc Đức · Thân
Liêm Trinh (V)
Thiên VuThiên ThọĐẩu Quân
Tràng Sinh52
Kỷ Dậu92
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên TrùVăn XươngTả PhùĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Dưỡng73
Canh Tuất82
Quan Lộc
Phá Quân (Đ)
Đà LaThiên QuanĐịa KhôngPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐịa Võng
Thai45
Tân Hợi72
Nô Bộc
Thiên Đồng (Đ)
Lộc TồnLưu HàLinh TinhThiên Thương
Tuyệt59
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch16/7/1972 · giờ Sửu
Âm lịch6/6 · Nhâm Tý
Tháng · ngày · giờĐinh Mùi · Mậu Thân · Quý Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủTham Lang · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 56 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Ngọ)

47/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Thiên Phúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên Tài

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Thất Sát miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. Tám chỗ này chia ba thế khác hẳn nhau: - Dần, Thân — Thất Sát đứng một mình, xung chiếu Tử Phủ đồng cung ở cung đối.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Mậu Thân)

52/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Thiên Vu, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Liêm Trinh ở cung Phúc Đức được đọc là dòng họ có nề nếp, trọng danh dự, gia phong giữ qua nhiều đời bằng những quy tắc ngầm. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay tự đặt chuẩn cao, khó tha thứ cho lỗi của mình hơn lỗi của người khác.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: tâm vững, ít lo vặt, tuổi già yên. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: tâm chính trực, được họ hàng tin giao việc chung. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình: tâm có lý tưởng, thích một việc lớn để theo đuổi. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: họ hàng cứng cỏi, vượt khó giỏi; bản thân chịu được áp lực tinh thần dài.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phúc Đức: gia phong nghiêm, tâm đặt chuẩn cao, khó tự tha ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Kỷ Dậu)

73/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Trù, Văn Xương, Tả Phù, Đào Hoa, Thiên Hỷ, Thiên Đức

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Quý Sửu)

65/100

Chính tinh: Thái Dương (Đắc), Thái Âm (Đắc) · Hoả Tinh, Thiên Giải, Ân Quang, Thiên Quý, Thiên Không, Thiên Sứ

Thái Dương

Thái Dương ở cung Tật Ách được sách Việt Nam gắn với mắt, đầu, tim mạch và huyết áp — vì sao hành Hoả, chủ ánh sáng. Chỗ cần giữ nhất thường là nhịp sống của người hay làm quá sức: làm đến khi xong, quên ăn quên nghỉ.

Tật Ách ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ, Tỵ: sức bền tốt, nóng trong; tránh thức khuya liên tục, uống đủ nước, chú ý huyết áp khi có tuổi. - Thìn — đối Thái Âm miếu: cân bằng, hồi phục nhanh. - Mão — Dương Lương: Thiên Lương là sao giải ách, có người chăm khi ốm, hợp dưỡng sinh. - Dần — Cự Nhật: khoẻ, nhưng giọng và họng là chỗ chịu tải; người làm nghề nói nên học cách dùng hơi. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: thể trạng ổn, nhạy với giấc ngủ; ngủ đúng giờ thì gần như không ốm vặt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tật Ách: sức bền tốt mà hay quên nghỉ, giữ mắt, đầu và huyết áp ›

Thái Âm

Thái Âm ở cung Tật Ách được các thầy xưa gắn với những vùng "tĩnh" của cơ thể: thận, bàng quang, hệ nội tiết, chu kỳ sinh lý, và nhất là đôi mắt, vì Nhật Nguyệt vốn tượng hai con mắt. Nhưng điều sao này nói rõ nhất lại là tâm lý: tâm trạng của người này hiện ra trên cơ thể rất nhanh.

Tật Ách ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: thể trạng ổn, phục hồi tốt khi ngủ đủ. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: cân bằng, ít ốm vặt; giữ mắt khi có tuổi. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: khoẻ, dễ chịu, cần vận động đều để không lười. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: thể trạng ổn, ăn ngủ tốt; chỉ cần giữ vận động để khỏi tăng cân. - Thân — Cơ Âm: khoẻ mà hay nghĩ nhiều; tập thở, thiền giúp rõ. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: khoẻ nhưng mắt là chỗ chịu tải; nghỉ mắt đều khi làm màn hình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tật Ách: vùng tĩnh của cơ thể, mắt, giấc ngủ và tâm trạng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Nhâm Dần)

41/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Thiên Hình, Tam Thai, Thiên Mã, Cô Thần

Tham Lang ở cung Tài Bạch cho biết tiền đến qua người: buôn bán, dịch vụ, ăn uống, giải trí, làm đẹp, môi giới, hoa hồng — những nghề sống nhờ hiểu người khác muốn gì. Người có thế này nhạy với cơ hội, dám thử mối mới, nói chuyện tiền không ngại.

Ở Sửu, Mùi, Tham Lang miếu cùng Vũ Khúc — tài tinh đứng cạnh đào hoa tinh. Câu sách *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* (Tham Lang đi với Vũ Khúc, trước thiếu sau đủ) hợp nhất ở cung này, cùng câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* — không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tài Bạch: kiếm bằng giao tế, giữ bằng kỷ luật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 6 tháng 6 năm Nhâm Tý có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Sửu đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 6 tháng 6 năm Nhâm Tý âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 16/7/1972 dương lịch — ngày Mậu Thân, tháng Đinh Mùi, năm Nhâm Tý. Giờ Sửu ngày này là giờ Quý Sửu.

Tuổi Nhâm Tý 1972 mệnh gì, cục gì?

Năm Nhâm Tý có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Nhâm Tý rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Lương tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Tử Vi tại Phu Thê; Hoá Khoa: Thiên Phủ tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Vũ Khúc tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.