Lá số tử vi nam sinh năm Quý Sửu 1973, giờ Hợi ngày 8 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 8 tháng 11 năm Quý Sửu — dương lịch 2/12/1973 — có Mệnh an tại Ất Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình); Thân cư Phu Thê (Hợi). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý14
Huynh Đệ
Thái Dương (H)
Lộc TồnĐịa KhôngHữu BậtThiên Thọ
Suy · Triệt41
Ất Sửu4
Mệnh
Thiên Phủ (B)
Kình DươngPhong CáoHoa CáiPhá Toái
Đế Vượng · Triệt46
Giáp Dần114
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàTả PhùThiên VuKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên TàiĐẩu Quân
Lâm Quan · Tuần33
Ất Mão104
Phúc Đức
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiVăn Khúc
Quan Đới · Tuần37
Bính Thìn94
Điền Trạch
Cự Môn (H) Quyền
Hoả TinhThiên La
Mộc Dục34
Đinh Tỵ84
Quan Lộc
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThai PhụĐịa GiảiBát ToạÂn QuangThiên KhốcLong Trì
Tràng Sinh67
Mậu Ngọ74
Nô Bộc
Thiên Lương (M)
Thiên QuanThiên GiảiÂm SátĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Dưỡng62
Kỷ Mùi64
Thiên Di
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên HìnhThiên Hư
Thai51
Canh Thân54
Tật Ách
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên HỷThiên Sứ
Tuyệt32
Tân Dậu44
Tài Bạch
Vô chính diệu
Linh TinhTam ThaiThiên QuýPhượng CácGiải Thần
Mộ38
Nhâm Tuất34
Tử Tức
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùĐịa KiếpThiên NguyệtThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Tử33
Quý Hợi24
Phu Thê · Thân
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaVăn XươngThiên DiêuThiên YThiên Mã
Bệnh33
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch2/12/1973 · giờ Hợi
Âm lịch8/11 · Quý Sửu
Tháng · ngày · giờGiáp Tý · Nhâm Thân · Tân Hợi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 55 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Sửu)

46/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Kình Dương, Phong Cáo, Hoa Cái, Phá Toái

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Quý Hợi)

33/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Đà La, Văn Xương, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Mã

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phu Thê cho người bạn đời thực tế, chịu khó, có đầu óc tiền bạc, thường là người cầm tài chính trong nhà và lo xa cho cả gia đình. Không khí hôn nhân ít lãng mạn bề ngoài; hai người thương nhau bằng việc cụ thể — sửa mái nhà, để dành cho con đi học — hơn là bằng lời.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Hôn nhân có giai đoạn căng vì tiền: một người chi mạnh, một người giữ chặt; làm ăn chung đổ vỡ kéo theo chuyện vợ chồng.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phu Thê: bạn đời thực tế, giỏi lo tiền, thương bằng việc cụ thể ›

Phá Quân

Phá Quân ở Phu Thê cho một người bạn đời năng động, có chính kiến, không chịu sống mãi một nếp. Cuộc hôn nhân vì thế ít khi phẳng lặng: có những quãng phải "làm lại từ đầu" — chuyển thành phố, một người bỏ việc đi học tiếp, đổi vai ai kiếm tiền ai lo nhà.

Phu Thê ở Dần, Thân (Phá độc thủ đối Vũ Tướng; Mệnh Liêm Phủ), Mão, Dậu (Liêm Phá), Tỵ, Hợi (Vũ Phá) là gặp Phá hãm. Hôn nhân dễ có những lần xa cách vì công việc, va chạm về tiền hoặc về nếp sống.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phu Thê: người bạn đời năng động, hôn nhân qua những lần làm mới ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Đinh Tỵ)

67/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Thai Phụ, Địa Giải, Bát Toạ, Ân Quang, Thiên Khốc

Quan Lộc là chỗ Thiên Tướng thấy mình nhất: ấn tinh vốn là sao của chức phận. Nghề hợp là những vị trí được trao quyền ký, quyền giữ — quản lý cấp giữa, hành chính, nhân sự, pháp chế, kiểm soát nội bộ, thẩm định, bảo hiểm, ngân quỹ; các ngành có đồng phục và điều lệnh như quân đội, công an, hàng không, y tế.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): nghề tài chính, ngân hàng, kế toán trưởng, quản trị doanh nghiệp. Mệnh là Liêm Phủ ở Tuất hoặc Thìn — người cẩn trọng, nguyên tắc. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): vai lãnh đạo, chỗ đứng có danh.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Quan Lộc: nghề của người cầm ấn, quản lý và giữ quy trình ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Mậu Ngọ)

62/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Thiên Giải, Âm Sát, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nhiều sách gọi là Giao Hữu — ngày nay đọc rộng ra là bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách quen: những người mình gặp hằng ngày mà không phải ruột thịt. Thiên Lương ở đây cho thấy vòng quan hệ có nhiều người đứng đắn, lớn tuổi hơn, có nghề; nhóm bạn thường tụ quanh việc học, việc thiện, chuyên môn hơn là ăn chơi.

Nô Bộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, Thái Dương chiếu từ Tý: bạn bè là người có thể hỏi ý kiến thật lòng, nói thẳng mà không làm mất lòng.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Nô Bộc: bạn bè đứng đắn, mình thường là người bảo bọc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Canh Thân)

32/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Hỷ, Thiên Sứ

Cung Tật Ách không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phụ Mẫu đối diện. Trục Tật – Phụ trên lá số nối thân thể của mình với người sinh ra mình: những gì mình mang theo từ cha mẹ, và cách cha mẹ nuôi mình thuở nhỏ — giờ ăn, giờ ngủ, thói quen vận động, món ăn quen của nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tật Ách: sức khoẻ mượn sao cung Phụ Mẫu, đi theo nếp sống ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Hợi ngày 8 tháng 11 năm Quý Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Bình). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Hợi đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 8 tháng 11 năm Quý Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/12/1973 dương lịch — ngày Nhâm Thân, tháng Giáp Tý, năm Quý Sửu. Giờ Hợi ngày này là giờ Tân Hợi.

Tuổi Quý Sửu 1973 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Sửu có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Phu Thê; Hoá Quyền: Cự Môn tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.