Tuổi Quý Sửu (1973, 2033): Tang Đố Mộc mùa đốn dâu, mưa đông trên đất lạnh và năm 2027 thiên khắc địa xung

Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026

🧮 Máy tính: tuổi Quý Sửu
Can chi
Quý Sửu — tuổi con trâu, can Thuỷ, chi Thổ
Mệnh nạp âm
Tang Đố Mộc (hành Mộc)
Năm sinh
1973 · 2033 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
Tam hợp · lục hợp
Tỵ – Dậu – Sửu · Tý
Xung
Mùi
Năm Đinh Mùi 2027
Xung Thái Tuế, Hình Thái Tuế
Năm sinhCung phi namCung phi nữTuổi mụ 2027Sao / hạn namSao / hạn nữ
1973LyCàn55La Hầu / Tam KheoKế Đô / Thiên Tinh

Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.

🐐Tử vi 2027 tuổi Quý Sửu 1973
Sao hạn, Thái Tuế, công việc, gia đạo năm Đinh Mùi — đọc riêng nam mạng, nữ mạng.
Nam mạngNữ mạng

Quý Sửu là tuổi người sinh năm âm lịch 1973 và trẻ sẽ sinh năm âm lịch 2033, cầm tinh con trâu, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc. Năm Đinh Mùi 2027 với tuổi này là thế "thiên khắc địa xung": can Quý Thuỷ khắc can Đinh Hoả, chi Sửu xung chi Mùi; bảng của site ghi "xung, hình Thái Tuế".

Thiên khắc địa xung: đọc từng vế

Cụm từ nghe nặng, nên tách ra.

Vế chi: Sửu xung Mùi. Hai chi đối nhau qua tâm vòng mười hai, đều là Thổ, đều là đất kho: Sửu là kho của Kim, Mùi là kho của Mộc. Có sách Tử Bình gọi xung giữa bốn chi kho là "bằng xung" (Thổ xung Thổ, cùng hành), và có thuyết cho rằng kho bị xung thì mở ra: thứ cất trong kho được đem dùng. Sửu với Tuất, Mùi lại là tam hình, nên bảng ghi thêm "hình".

Vế can: Quý khắc Đinh. Ở đây chính tuổi khắc năm, nước mưa dập ngọn đèn. Sách Bát Tự xét can năm là lớp nhẹ hơn chi; Trích Thiên Tủy còn có câu Quý Thuỷ "không lo Hoả Thổ" (dẫn ở mục sách cổ), nghĩa là Quý không bị năm Hoả Thổ làm khó như các can khác.

Đọc thực tế cho năm 2027: năm có thay đổi chỗ làm, chỗ ở, việc cũ đem ra làm lại; nên chủ động sắp xếp thay vì chờ việc đến. Những ai giữ lệ năm xung Thái Tuế thì đi lễ đầu năm, sống kín đáo hơn mọi năm. Bài phạm Thái Tuế 2027 có bảng đủ mười hai tuổi.

Quý trên Sửu: mưa đông trên đất lạnh

Quý là âm Thuỷ, mưa móc, sương, nước ngầm. Sửu là tháng Chạp, đất đông lạnh, tàng Kỷ Thổ, Quý Thuỷ, Tân Kim. Chi khắc can (Thổ khắc Thuỷ) nhưng trong Sửu có Quý là gốc, có Tân là Thiên Ấn nuôi Quý. Như vậy Quý ngồi Sửu không bị đất nuốt, mà thấm vào đất: nước ngầm mùa đông.

Mượn sang trụ năm, các sách xem tuổi hay tả người Quý Sửu là kín, nhẫn, làm việc bền, ít nói về mình. Mặt cần giữ là chịu đựng quá lâu rồi mới nói, khiến người bên cạnh không kịp hiểu.

Tang Đố Mộc phía Sửu: mùa đốn dâu

Nhâm Tý và Quý Sửu chung tên Tang Đố Mộc (lời giải ở trang Nhâm Tý). Theo vòng Trường Sinh, Mộc ở Tý là mộc dục, ở Sửu là quan đới: cây đã đủ hình, đang chờ.

Người trồng dâu có một việc làm đúng vào tháng Chạp: đốn dâu, chặt trụi cành, chỉ để lại gốc. Tưởng là phá cây, thật ra để sang xuân mầm mới ra đều, lá non, tằm ăn tốt. Hình ảnh ấy hợp với phía Sửu của Tang Đố Mộc: một mùa cắt bớt để chuẩn bị mùa sau. Năm 2027 xung Thái Tuế đọc theo hình ảnh này cũng không xa: năm tỉa bớt, không phải năm mất gốc.

Lứa 1973 và năm 2027

Tết Quý Sửu rơi ngày 3/2/1973, kéo đến hết 22/1/1974. Người sinh từ 1/1 đến 2/2/1973 là tuổi Nhâm Tý; sinh từ 1/1 đến 22/1/1974 vẫn là Quý Sửu.

1973, tuổi mụ 55NamNữ
Sao, hạnLa Hầu, Tam KheoKế Đô, Thiên Tinh
Cung phiLy: Đông, Đông Nam, Bắc, NamCàn: Tây, Đông Bắc, Tây Nam, Tây Bắc

Hướng theo thứ tự Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị. Nam nữ sinh 1973 khác nhóm Đông, Tây tứ mệnh; phòng ngủ chung thường chọn hướng giường theo người có sức khoẻ cần giữ hơn.

Cặp "nam La Hầu, nữ Kế Đô" lặp đúng chín năm một lần: lứa 1973 gặp năm 2027, lứa 1964 cũng gặp năm nay. Đọc như lời nhắc giữ sức và giữ lời ăn tiếng nói, không như điềm báo (sao hạn có đúng không).

Làm nhà: 55 chia 9 dư 1, Kim Lâu Thân; Hoang Ốc rơi Tứ Tấn Tài, cung thuận; tam tai của tuổi Sửu là 2031–2033. Cộng thêm xung Thái Tuế, công cụ của site xếp lứa 1973 mức "nên cân nhắc". Nhà giữ lệ thường mượn tuổi (xem mượn tuổi làm nhà).

Lứa 2033 và tháng Mười Một nhuận

Tết Quý Sửu 2033 là 31/1/2033, Tết năm sau là 19/2/2034, nên năm âm lịch này có mười ba tháng. Tháng nhuận rơi vào tháng Mười Một, từ 22/12/2033 đến 19/1/2034 theo bộ máy của site. Tháng nhuận mùa đông rất hiếm: quanh Đông chí Mặt Trời đi nhanh nhất, khoảng cách giữa hai trung khí ngắn hơn một tuần trăng, nên hầu như tháng nào mùa này cũng chứa trung khí. Giới lịch pháp gọi đây là "bài toán năm 2033", từng có lịch tính ra tháng nhuận khác. Cha mẹ có con sinh cuối 2033, đầu 2034 nên kiểm lại ngày âm trên nhiều nguồn trước khi lập lá số. Cung phi lứa 2033: trai, gái đều Chấn.

Hợp tuổi

Sửu tam hợp Tỵ, Dậu; lục hợp Tý; xung Mùi; hại Ngọ; Sửu, Tuất, Mùi là tam hình; Sửu với Thìn là lục phá. Trang cặp: Sửu – Mùi, Tý – Sửu, Sửu – Dậu.

Sách cổ nói gì

Quý thuỷ chí nhược, đạt ư thiên tân; đắc long nhi vận, công hoá tư thần; bất sầu hoả thổ, bất luận Canh Tân.

Nước Quý yếu nhất, mà lên tới bến trời; gặp rồng thì chuyển vận, công hoá thật thần diệu; không lo Hoả Thổ, không kể Canh Tân. — Trích Thiên Tủy, Thiên can luận

Bình: "rồng" là Thìn, nơi Quý hoá. Vế đáng để ý năm nay là "không lo Hoả Thổ": năm Đinh Mùi là năm Hoả Thổ, mà theo câu này Quý vốn mềm, gặp lửa đất thì tuỳ thế mà đi, không cố chống. Câu vốn bàn can ngày, chúng tôi mượn cho trụ năm như một lời gợi về cách sống qua năm xung: mềm mà không mất mình.

Đọc cho đúng mức

Thiên khắc địa xung là quan hệ giữa hai trụ năm, cả nước có cùng một lứa người như vậy. Đại vận, tiểu hạn trên lá số mới cho biết năm 2027 của một người cụ thể nặng nhẹ ra sao.

Xem lá số tử vi của chính bạn

Nhập ngày giờ sinh, có ngay lá số đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận và điểm từng cung — miễn phí, riêng tư.

Lập lá số miễn phí

Nguồn tham khảo

⭐Sao hạn – tam tai – Thái Tuế
Cửu Diệu, tám hạn, tam tai, phạm Thái Tuế theo năm sinh và năm xem.
✨ Dùng thử

Câu hỏi thường gặp

Tuổi Quý Sửu sinh năm nào, mệnh gì?

Năm âm lịch 1973 và 2033 (cũng như 1913, 2093), mệnh Tang Đố Mộc, hành Mộc, giống Nhâm Tý.

Thiên khắc địa xung năm 2027 có đáng lo không?

Đó là quan hệ chung của mọi người sinh năm Quý Sửu với năm Đinh Mùi. Lệ dân gian khuyên sống chậm, kỹ; sách Bát Tự chỉ xét nặng nhẹ khi có đủ lá số.

Người 1973 làm nhà năm 2027 được không?

Tuổi mụ 55 phạm Kim Lâu Thân, lại xung Thái Tuế; Hoang Ốc thì thuận. Nhà giữ lệ thường mượn tuổi.

Bé sinh tháng 1/2034 là tuổi gì?

Bé sinh đến hết 18/2/2034 vẫn là Quý Sửu, vì Tết Giáp Dần rơi ngày 19/2/2034.

Nguồn tham khảo: Trích Thiên Tủy — Thiên can luận, câu về Quý Thuỷ · Tam Mệnh Thông Hội — luận nạp âm thủ tượng (Tang Đố Mộc) · Ngày Tết, tháng nhuận 2033, cung phi, sao hạn, Thái Tuế, Kim Lâu, Hoang Ốc năm 2027 tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com

Cả 60 tuổi

Giáp TýẤt SửuBính DầnĐinh MãoMậu ThìnKỷ TỵCanh NgọTân MùiNhâm ThânQuý DậuGiáp TuấtẤt HợiBính TýĐinh SửuMậu DầnKỷ MãoCanh ThìnTân TỵNhâm NgọQuý MùiGiáp ThânẤt DậuBính TuấtĐinh HợiMậu TýKỷ SửuCanh DầnTân MãoNhâm ThìnQuý TỵGiáp NgọẤt MùiBính ThânĐinh DậuMậu TuấtKỷ HợiCanh TýTân SửuNhâm DầnQuý MãoGiáp ThìnẤt TỵBính NgọĐinh MùiMậu ThânKỷ DậuCanh TuấtTân HợiNhâm TýQuý SửuGiáp DầnẤt MãoBính ThìnĐinh TỵMậu NgọKỷ MùiCanh ThânTân DậuNhâm TuấtQuý Hợi