Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Sửu 1973, giờ Dần ngày 10 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 10 tháng 5 năm Quý Sửu — dương lịch 10/6/1973 — có Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Thân). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý85
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Lộc TồnThiên Giải
Đế Vượng · Triệt49
Ất Sửu95
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Kình DươngĐịa KiếpThiên HìnhHoa CáiPhá Toái
Suy · Triệt36
Giáp Dần105
Phu Thê
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh · Tuần34
Ất Mão115
Huynh Đệ
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên Khôi
Tử · Tuần30
Bính Thìn5
Mệnh
Cự Môn (H) Quyền
Phong CáoÂn QuangThiên La
Mộ47
Đinh Tỵ15
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcHoả TinhThiên DiêuThiên YThiên VuTam ThaiThiên KhốcLong TrìThiên Tài
Tuyệt51
Mậu Ngọ25
Phúc Đức
Thiên Lương (M)
Thiên QuanVăn KhúcHữu BậtÂm SátĐào HoaNguyệt Đức
Thai73
Kỷ Mùi35
Điền Trạch
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên NguyệtThiên Hư
Dưỡng46
Canh Thân45
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Quốc ẤnVăn XươngThai PhụLinh TinhTả PhùThiên Hỷ
Tràng Sinh43
Tân Dậu55
Nô Bộc
Vô chính diệu
Địa KhôngBát ToạPhượng CácGiải ThầnThiên ThọThiên Thương
Mộc Dục24
Nhâm Tuất65
Thiên Di
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùThiên QuýThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Quan Đới47
Quý Hợi75
Tật Ách
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaĐịa GiảiThiên MãĐẩu QuânThiên Sứ
Lâm Quan28
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch10/6/1973 · giờ Dần
Âm lịch10/5 · Quý Sửu
Tháng · ngày · giờMậu Ngọ · Đinh Sửu · Nhâm Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 55 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Thìn)

47/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Phong Cáo, Ân Quang, Thiên La

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Canh Thân)

43/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Văn Xương, Thai Phụ, Linh Tinh, Tả Phù, Thiên Hỷ

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Mậu Ngọ)

73/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Văn Khúc, Hữu Bật, Âm Sát, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Đinh Tỵ)

51/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Hoả Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Tam Thai

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư. Thiên Tướng là ấn tinh, nên khi đóng ở đây nó vẽ ra cha mẹ chỉn chu và có khuôn: dạy con chào hỏi đúng mực, ăn mặc tử tế, giữ lời hứa, không để nhà mình thành chuyện cho hàng xóm bàn.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cha mẹ giỏi lo kinh tế, tính toán chặt, để lại nền tảng vật chất. Mệnh lúc này là Đồng Cự ở Sửu hoặc Mùi — người con mềm tính mà hay lo, nhờ cha mẹ thực tế kéo về mặt đất. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): cha hoặc mẹ có vị thế, uy nghiêm, có khi là người làm lãnh đạo.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Tân Dậu)

24/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Không, Bát Toạ, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Thọ, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 10 tháng 5 năm Quý Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Dần đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 10 tháng 5 năm Quý Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/6/1973 dương lịch — ngày Đinh Sửu, tháng Mậu Ngọ, năm Quý Sửu. Giờ Dần ngày này là giờ Nhâm Dần.

Tuổi Quý Sửu 1973 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Sửu có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Tật Ách; Hoá Quyền: Cự Môn tại Mệnh; Hoá Khoa: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.