Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Sửu 1973, giờ Tỵ ngày 14 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 14 tháng 5 năm Quý Sửu — dương lịch 14/6/1973 — có Mệnh an tại Ất Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc); Thân cư Phu Thê (Hợi). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý114
Huynh Đệ
Cự Môn (V) Quyền
Lộc TồnThiên GiảiThiên Thọ
Tử · Triệt53
Ất Sửu4
Mệnh
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngThiên HìnhHoa CáiPhá Toái
Mộ · Triệt51
Giáp Dần14
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Lưu HàKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên TàiĐẩu Quân
Tuyệt · Tuần57
Ất Mão24
Phúc Đức
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên Khôi
Thai · Tuần43
Bính Thìn34
Điền Trạch
Thái Dương (V)
Địa KiếpThiên La
Dưỡng54
Đinh Tỵ44
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn XươngLinh TinhThiên DiêuThiên YThiên VuBát ToạÂn QuangThiên KhốcLong Trì
Tràng Sinh39
Mậu Ngọ54
Nô Bộc
Thiên Cơ (Đ)
Thiên QuanĐịa KhôngHữu BậtÂm SátĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Mộc Dục57
Kỷ Mùi64
Thiên Di
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V) Lộc
Phong CáoThiên NguyệtThiên Hư
Quan Đới59
Canh Thân74
Tật Ách
Vô chính diệu
Quốc ẤnHoả TinhTả PhùThiên HỷThiên Sứ
Lâm Quan50
Tân Dậu84
Tài Bạch
Thiên Phủ (B)
Văn KhúcTam ThaiThiên QuýPhượng CácGiải Thần
Đế Vượng60
Nhâm Tuất94
Tử Tức
Thái Âm (M) Khoa
Thiên TrùThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Suy55
Quý Hợi104
Phu Thê · Thân
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Kỵ
Đà LaThai PhụĐịa GiảiThiên Mã
Bệnh24
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch14/6/1973 · giờ Tỵ
Âm lịch14/5 · Quý Sửu
Tháng · ngày · giờMậu Ngọ · Tân Tỵ · Quý Tỵ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 55 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Sửu)

51/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Kình Dương, Thiên Hình, Hoa Cái, Phá Toái

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn. Ấn là thứ được trao để giữ, không phải thứ tự mình giành lấy, nên người có Thiên Tướng thủ Mệnh thường mang đúng tinh thần ấy: ngay thẳng, ghét cảnh mạnh hiếp yếu, thấy bất công là lên tiếng dù việc chẳng dính tới mình. Họ chăm vẻ ngoài, ăn mặc tươm tất, nói năng chừng mực, giữ lời hứa như giữ thể diện.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Quý Hợi)

24/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Đà La, Thai Phụ, Địa Giải, Thiên Mã

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh hãm khi Phu Thê ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: hôn nhân nhiều biến động — đổi nơi ở, đổi nghề, có giai đoạn xa nhau vì việc; nên giữ liên lạc đều và quyết việc lớn cùng nhau.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›

Tham Lang

Tham Lang ở cung Phu Thê trước hết nói về điều mình bị cuốn hút: một người có duyên, nhiều sức sống, biết thưởng thức, ăn mặc có gu, ở đâu cũng làm không khí vui lên. Mối quan hệ cần cảm xúc, tiếng cười và trải nghiệm chung; thiếu những thứ đó lâu ngày, cả hai đều thấy hụt dù không ai làm gì sai.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Quan Lộc: người kia có sức hút và có cả kỳ vọng cao về vị thế. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: người phối ngẫu có cái tôi mạnh, cần được tôn trọng trước mặt người khác.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phu Thê: tình yêu cần lửa, hôn nhân cần nhịp ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Tân Dậu)

60/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Văn Khúc, Tam Thai, Thiên Quý, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Phủ ở cung Tài Bạch là sao kho về đúng cung tiền. Người có cách này không nhất thiết kiếm được nhiều tiền nhất, nhưng thường giữ được nhiều nhất: tiêu có kế hoạch, để dành đều, ít khi thiếu hụt — tiền tích từ từ như nước vào hồ.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tài Bạch: kho về đúng chỗ, không kiếm nhiều nhất nhưng giữ được nhiều ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Kỷ Mùi)

59/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Phong Cáo, Thiên Nguyệt, Thiên Hư

Tử Vi

Tử Vi ở cung Thiên Di cho người ra ngoài có dáng, được nể, dễ gặp người có vị thế giúp đỡ. Nhiều người có cách này sống xa quê, làm việc ở môi trường mới lại thuận hơn ở chỗ quen.

Thiên Di ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi đạt miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ soi về Mệnh Thất Sát: đi đâu cũng có chỗ dựa, người lạ dễ tin, hợp công tác xa, làm việc ở nước ngoài. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ soi về Mệnh Tham Lang ở Tý: khéo giao tế, ra ngoài được việc, quan hệ rộng. - Tỵ — Tử Sát soi về Mệnh Thiên Phủ ở Hợi: ra ngoài gặp việc lớn, phải quyết nhanh mà vẫn giữ được của. - Thìn, Tuất — Tử Tướng soi về Mệnh Phá Quân: môi trường bên ngoài có khuôn phép, giúp người Phá Quân bớt bốc đồng. - Sửu, Mùi — Tử Phá soi về Mệnh Thiên Tướng: hay di chuyển, đổi môi trường, mỗi lần đổi là một lần học thêm.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Thiên Di: ra ngoài có dáng, xa quê lại thuận ›

Phá Quân

Phá Quân và Thiên Tướng luôn đứng đối diện nhau trên lá số, nên Phá Quân ở Thiên Di thì Mệnh luôn là Thiên Tướng — một mình, hoặc cùng Tử Vi, Vũ Khúc, Liêm Trinh. Đây là thế "trong điềm, ngoài động".

Thiên Di có Phá Quân sáng khi đóng ở một trong sáu chi: Tý, Ngọ là miếu; Sửu, Mùi là vượng; Thìn, Tuất là đắc. Thiên Di ở Tý hoặc Ngọ: Phá Quân độc thủ, sáng miếu — chính là cách *Anh tinh nhập miếu*, chỉ khác là nằm ở cung đối, chiếu thẳng vào Mệnh Liêm Trinh – Thiên Tướng (cả hai ở Tý Ngọ đều vượng).

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Thiên Di: ra ngoài gặp biến động, hợp đi xa và nhận việc rối ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Đinh Tỵ)

39/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 14 tháng 5 năm Quý Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 14 tháng 5 năm Quý Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 14/6/1973 dương lịch — ngày Tân Tỵ, tháng Mậu Ngọ, năm Quý Sửu. Giờ Tỵ ngày này là giờ Quý Tỵ.

Tuổi Quý Sửu 1973 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Sửu có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Thiên Di; Hoá Quyền: Cự Môn tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Thái Âm tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.