Lá số tử vi nữ sinh năm Quý Sửu 1973, giờ Sửu ngày 8 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 8 tháng 8 năm Quý Sửu — dương lịch 4/9/1973 — có Mệnh an tại Canh Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phúc Đức (Tuất). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Cự Môn, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý43
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Lộc TồnĐịa KiếpÂm Sát
Mộc Dục · Triệt39
Ất Sửu53
Nô Bộc
Thiên Phủ (B)
Kình DươngHoa CáiPhá ToáiThiên Thương
Quan Đới · Triệt43
Giáp Dần63
Thiên Di
Thiên Cơ (H)
Thái Âm (H) Khoa
Lưu HàĐịa GiảiKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan · Tuần32
Ất Mão73
Tật Ách
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Kỵ
Thiên KhôiPhong CáoHữu BậtThiên GiảiÂn QuangThiên Sứ
Đế Vượng · Tuần42
Bính Thìn83
Tài Bạch
Cự Môn (H) Quyền
Hoả TinhThiên HìnhThiên La
Suy31
Đinh Tỵ93
Tử Tức
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn KhúcThiên KhốcLong Trì
Bệnh62
Mậu Ngọ103
Phu Thê
Thiên Lương (M)
Thiên QuanTam ThaiĐào HoaNguyệt Đức
Tử58
Kỷ Mùi113
Huynh Đệ
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thai PhụThiên NguyệtThiên HưĐẩu Quân
Mộ57
Canh Thân3
Mệnh
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên DiêuThiên YBát ToạThiên Hỷ
Tuyệt31
Tân Dậu13
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Văn XươngLinh TinhPhượng CácGiải ThầnThiên Tài
Thai40
Nhâm Tuất23
Phúc Đức · Thân
Thiên Đồng (H)
Thiên TrùĐịa KhôngThiên ĐứcQuả TúĐịa Võng
Dưỡng33
Quý Hợi33
Điền Trạch
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H) Lộc
Đà LaTả PhùThiên VuThiên QuýThiên MãThiên Thọ
Tràng Sinh42
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch4/9/1973 · giờ Sửu
Âm lịch8/8 · Quý Sửu
Tháng · ngày · giờTân Dậu · Quý Mão · Quý Sửu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhTang Đố Mộc
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủCự Môn · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 55 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Canh Thân)

31/100

Chính tinh: vô chính diệu · Quốc Ấn, Thiên Diêu, Thiên Y, Bát Toạ, Thiên Hỷ

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Nhâm Tuất)

33/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Thiên Trù, Địa Không, Thiên Đức, Quả Tú, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Thiên Đồng hãm khi Phúc Đức ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự: trong họ có chuyện nói qua nói lại, lòng đương số hay vướng những điều không đáng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Đinh Tỵ)

62/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Văn Khúc, Thiên Khốc, Long Trì

Cung Tử Tức cho biết cách mình làm cha mẹ và không khí giữa mình với con, rộng ra là với học trò, với người mình dìu dắt, và cả với những gì mình "đẻ ra" — sản phẩm, công trình, ý tưởng. Thiên Tướng ở đây thường được đọc là con cái có lòng tự trọng sớm: thích được tin, thích được giao phần việc của riêng mình, và phản ứng rất mạnh khi thấy anh chị em được đối xử khác.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): con thực tế, sớm biết quý đồng tiền tự làm ra, hợp các nghề kỹ thuật, tài chính. Mệnh cha mẹ có Thiên Cơ ở Tỵ hoặc Hợi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): con giữ kỷ luật tốt, hợp môi trường có quy củ như trường nội trú, đội tuyển thể thao.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tử Tức: con cái tự trọng, cần được giao việc thật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Mậu Ngọ)

58/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Thiên Quan, Tam Thai, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Bính Thìn)

31/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Hoả Tinh, Thiên Hình, Thiên La

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được. Đây là sao của người kiếm sống bằng kiến thức và khả năng giải thích — luật sư, giáo viên, người bán hàng giỏi, người làm truyền thông, phiên dịch, môi giới.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất, Tỵ, thu nhập dễ lên xuống, hay vướng chuyện tiền qua lại với người quen: cho mượn không giấy, góp tiền chung không ghi. Thế Cự Đồng hay để cảm tình quyết chuyện tiền.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 8 tháng 8 năm Quý Sửu có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Canh Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Sửu đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 8 tháng 8 năm Quý Sửu âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/9/1973 dương lịch — ngày Quý Mão, tháng Tân Dậu, năm Quý Sửu. Giờ Sửu ngày này là giờ Quý Sửu.

Tuổi Quý Sửu 1973 mệnh gì, cục gì?

Năm Quý Sửu có mệnh nạp âm Tang Đố Mộc (hành Mộc). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Quý Sửu rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Phá Quân tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Cự Môn tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thái Âm tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Tham Lang tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.