Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Dần 1974, giờ Tý ngày 14 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 14 tháng 12 năm Giáp Dần — dương lịch 25/1/1975 — có Mệnh an tại Đinh Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý12
Huynh Đệ
Liêm Trinh (V) Lộc
Thiên Tướng (V)
Thiên DiêuThiên Y
Mộ · Tuần68
Đinh Sửu2
Mệnh · Thân
Thiên Lương (Đ)
Đà LaThiên KhôiHoả TinhHồng LoanQuả Tú
Tử · Tuần46
Bính Dần112
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Lộc TồnPhong CáoThiên Nguyệt
Bệnh69
Đinh Mão102
Phúc Đức
Thiên Đồng (Đ)
Kình DươngLinh TinhTả PhùĐào HoaThiên KhôngThiên TàiThiên ThọĐẩu Quân
Suy48
Mậu Thìn92
Điền Trạch
Vũ Khúc (M) Khoa
Văn KhúcÂm SátTam ThaiThiên QuýThiên KhốcThiên La
Đế Vượng74
Kỷ Tỵ82
Quan Lộc
Thái Dương (M) Kỵ
Thiên TrùCô Thần
Lâm Quan43
Canh Ngọ72
Nô Bộc
Phá Quân (M) Quyền
Thai PhụĐịa GiảiLong TrìThiên Thương
Quan Đới74
Tân Mùi62
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanThiên GiảiThiên HỷNguyệt Đức
Mộc Dục51
Nhâm Thân52
Tật Ách
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên HìnhThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Tràng Sinh · Triệt64
Quý Dậu42
Tài Bạch
Thái Âm (M)
Thiên PhúcLưu HàPhá Toái
Dưỡng · Triệt44
Giáp Tuất32
Tử Tức
Tham Lang (V)
Quốc ẤnVăn XươngBát ToạÂn QuangHoa CáiĐịa Võng
Thai72
Ất Hợi22
Phu Thê
Cự Môn (Đ)
Địa KiếpĐịa KhôngHữu BậtThiên VuKiếp SátThiên Đức
Tuyệt36
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch25/1/1975 · giờ Tý
Âm lịch14/12 · Giáp Dần
Tháng · ngày · giờĐinh Sửu · Tân Mùi · Mậu Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Khê Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 54 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Đinh Sửu)

46/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Đà La, Thiên Khôi, Hoả Tinh, Hồng Loan, Quả Tú

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Mậu Thìn)

74/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Văn Khúc, Âm Sát, Tam Thai, Thiên Quý, Thiên Khốc, Thiên La

Vũ Khúc ở cung Điền Trạch là dấu hiệu của người gây dựng nhà cửa bằng tay mình hơn là nhận từ tổ nghiệp. Các thầy Việt thường đọc: thuở đầu chưa có gì nhiều, nhưng từng bước mua được nhà, sửa được nhà, có khi đứng tên nhiều tài sản hơn anh em trong nhà.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: tích luỹ đều, mua bán có tính toán. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: tài sản đến muộn mà chắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: nhà vững, ít khi phải bán. - Dần, Thân — Vũ Tướng: nhà ngay ngắn, giấy tờ đủ. - Mão, Dậu — Vũ Sát: mua bán quyết nhanh, có lúc được nhờ dám, có lúc phải trả giá vì vội.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, gọn, chắc, giấy tờ rõ ràng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Canh Ngọ)

74/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Thai Phụ, Địa Giải, Long Trì, Thiên Thương

Phá Quân ở Nô Bộc (còn gọi Giao Hữu) cho một vòng quan hệ luôn chuyển động: mỗi giai đoạn đời một nhóm bạn, cấp dưới đến rồi đi, cộng sự hợp một dự án rồi tách. Không phải vì đương số khó gần, mà vì những người quanh họ cũng là kiểu thích đổi mới, ở đâu thấy chật là đi.

Theo bảng phái Việt, Nô Bộc có Phá Quân sáng khi cung đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng) hoặc Thìn, Tuất (đắc). Nô Bộc ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: bạn bè, cấp dưới có ý tưởng, dám làm, giúp mình mở đường mới.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Nô Bộc: bạn bè đến rồi đi, cộng sự hợp theo từng dự án ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Ất Hợi)

36/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Địa Kiếp, Địa Không, Hữu Bật, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Đức

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: người bạn đời nhiều sáng kiến, giỏi tính toán việc nhà, hai người hợp cùng làm một dự án, cùng mở một cửa hàng nhỏ. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở cung này được đọc là người phối ngẫu có đầu óc, có vị trí trong nghề.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 14 tháng 12 năm Giáp Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Tý đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 14 tháng 12 năm Giáp Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 25/1/1975 dương lịch — ngày Tân Mùi, tháng Đinh Sửu, năm Giáp Dần. Giờ Tý ngày này là giờ Mậu Tý.

Tuổi Giáp Dần 1974 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Dần có mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Phá Quân tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.