Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Dần 1974, giờ Thìn ngày 24 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 24 tháng 3 năm Giáp Dần — dương lịch 16/4/1974 — có Mệnh an tại Bính Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Tài Bạch (Thân). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý2
Mệnh
Thiên Cơ (Đ)
Mộ · Tuần53
Đinh Sửu112
Phụ Mẫu
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V) Quyền
Đà LaThiên KhôiHồng LoanQuả Tú
Tử · Tuần62
Bính Dần102
Phúc Đức
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên VuThiên Tài
Bệnh62
Đinh Mão92
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Kình DươngĐịa KiếpThiên DiêuThiên YĐào HoaThiên Không
Suy32
Mậu Thìn82
Quan Lộc
Thái Âm (H)
Thiên NguyệtÂn QuangThiên KhốcĐẩu QuânThiên La
Đế Vượng36
Kỷ Tỵ72
Nô Bộc
Liêm Trinh (H) Lộc
Tham Lang (H)
Thiên TrùTam ThaiCô ThầnThiên Thương
Lâm Quan38
Canh Ngọ62
Thiên Di
Cự Môn (V)
Văn XươngPhong CáoTả PhùLong Trì
Quan Đới63
Tân Mùi52
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanĐịa KhôngLinh TinhThiên HỷNguyệt ĐứcThiên Sứ
Mộc Dục43
Nhâm Thân42
Tài Bạch · Thân
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Văn KhúcHữu BậtThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh · Triệt63
Quý Dậu32
Tử Tức
Vũ Khúc (Đ) Khoa
Thất Sát (H)
Thiên PhúcLưu HàHoả TinhĐịa GiảiBát ToạPhá Toái
Dưỡng · Triệt41
Giáp Tuất22
Phu Thê
Thái Dương (H) Kỵ
Quốc ẤnThai PhụThiên GiảiÂm SátThiên QuýHoa CáiThiên ThọĐịa Võng
Thai38
Ất Hợi12
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên HìnhKiếp SátThiên Đức
Tuyệt20
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch16/4/1974 · giờ Thìn
Âm lịch24/3 · Giáp Dần
Tháng · ngày · giờMậu Thìn · Đinh Hợi · Giáp Thìn
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Khê Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 54 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Tý)

53/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc)

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Nhâm Thân)

63/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Văn Khúc, Hữu Bật, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›

Thiên Lương

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Canh Ngọ)

63/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Văn Xương, Phong Cáo, Tả Phù, Long Trì

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Dần, Cự Nhật vượng: ra ngoài được người nghe, hợp đi công tác, làm việc với đối tác nước ngoài, đứng lớp, đứng bục. Mệnh ở Thân trống mượn Cự Nhật chiếu về — câu *Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại* ở thế này được các thầy đọc là tiếng tăm nhờ ra ngoài mà có.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Đinh Sửu)

62/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Đà La, Thiên Khôi, Hồng Loan, Quả Tú

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phụ Mẫu cho thấy cha mẹ là người có uy trong nhà, coi trọng nề nếp, và con cái lớn lên trong một khuôn phép rõ ràng. Rộng ra, cung này nói về người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp phép — và Tử Vi ở đây hay ứng với cấp trên có năng lực, đòi hỏi cao.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Vi ở Phụ Mẫu đạt miếu khi cung này rơi vào Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ đồng cung, Thất Sát chiếu: cha mẹ có điều kiện, chu đáo, giữ của giỏi; về già vẫn là chỗ con cháu tìm về. - Tỵ — Tử Sát: cha mẹ quyết đoán, dạy con bằng kỷ luật, ít lời ngọt.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ có uy, nếp nhà nghiêm và người đứng trên mình ›

Phá Quân

Phá Quân ở Phụ Mẫu thường ứng với cha mẹ năng động: đổi việc vài lần, có quãng đi làm xa, gia đình nhiều lần chuyển nhà. Tuổi thơ của đương số vì thế ít đứng yên một chỗ — đổi trường, đổi bạn, đổi giọng nói theo vùng — và chính điều đó dạy con thích nghi sớm.

Phụ Mẫu có Phá Quân sáng khi cung ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc), theo bảng phái Việt. Phụ Mẫu ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: cha mẹ dám làm, có thành tựu nhờ đổi mới.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ năng động, tuổi thơ hay dời chỗ, con sớm tự đứng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Ất Hợi)

20/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Hình, Kiếp Sát, Thiên Đức

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 24 tháng 3 năm Giáp Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tý, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Thìn đều có Mệnh ở Tý.

Ngày 24 tháng 3 năm Giáp Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 16/4/1974 dương lịch — ngày Đinh Hợi, tháng Mậu Thìn, năm Giáp Dần. Giờ Thìn ngày này là giờ Giáp Thìn.

Tuổi Giáp Dần 1974 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Dần có mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Nô Bộc; Hoá Quyền: Phá Quân tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.