Lá số tử vi nam sinh năm Giáp Dần 1974, giờ Ngọ ngày 14 tháng 4 nhuận âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 14 tháng 4 nhuận năm Giáp Dần — dương lịch 4/6/1974 — có Mệnh an tại Ất Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý16
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V) Lộc
Thiên Tướng (V)
Thai PhụThiên Hình
Thai · Tuần67
Đinh Sửu26
Phúc Đức
Thiên Lương (Đ)
Đà LaThiên KhôiHồng LoanQuả TúThiên TàiThiên Thọ
Dưỡng · Tuần46
Bính Dần36
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Lộc TồnThiên Nguyệt
Tràng Sinh72
Đinh Mão46
Quan Lộc
Thiên Đồng (Đ)
Kình DươngĐào HoaThiên Không
Mộc Dục47
Mậu Thìn56
Nô Bộc
Vũ Khúc (M) Khoa
Văn XươngThiên DiêuThiên YÂn QuangThiên KhốcThiên ThươngThiên La
Quan Đới71
Kỷ Tỵ66
Thiên Di
Thái Dương (M) Kỵ
Thiên TrùĐịa KiếpĐịa KhôngCô ThầnĐẩu Quân
Lâm Quan37
Canh Ngọ76
Tật Ách
Phá Quân (M) Quyền
Bát ToạLong TrìThiên Sứ
Đế Vượng74
Tân Mùi86
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanHoả TinhTả PhùHữu BậtThiên HỷNguyệt Đức
Suy59
Nhâm Thân96
Tử Tức
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Phong CáoÂm SátTam ThaiThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Bệnh · Triệt65
Quý Dậu106
Phu Thê
Thái Âm (M)
Thiên PhúcLưu HàLinh TinhPhá Toái
Tử · Triệt38
Giáp Tuất116
Huynh Đệ
Tham Lang (V)
Quốc ẤnVăn KhúcĐịa GiảiThiên QuýHoa CáiĐịa Võng
Mộ70
Ất Hợi6
Mệnh · Thân
Cự Môn (Đ)
Thiên GiảiThiên VuKiếp SátThiên Đức
Tuyệt38
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch4/6/1974 · giờ Ngọ
Âm lịch14/4 nhuận · Giáp Dần
Tháng · ngày · giờKỷ Tỵ · Bính Tý · Giáp Ngọ
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhĐại Khê Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 54 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Ất Hợi)

38/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Thiên Giải, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Đức

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Canh Ngọ)

74/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Bát Toạ, Long Trì, Thiên Sứ

Phá Quân ở Tật Ách thường ứng với một kiểu sức khoẻ bị hao vì chính nhịp sống: làm dồn từng đợt, ăn ngủ thất thường, những giai đoạn thay đổi lớn — chuyển việc, chuyển nhà, khởi sự — kéo theo mệt mỏi kéo dài. Người này ít khi ốm vặt, chịu đựng giỏi, nhưng chính vì chịu giỏi nên hay bỏ qua những tín hiệu nhỏ, để rồi cơ thể "báo" một lần cho cả quãng dài bỏ bê.

Bảng độ sáng phái Việt xếp Phá Quân sáng khi Tật Ách đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Ở sáu vị trí này, cách đọc chung là: có chuyện thì xử lý dứt khoát, hồi phục tốt sau can thiệp, ít bệnh kéo dài lằng nhằng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tật Ách: sức hao vì làm dồn, nên giữ nhịp nghỉ và khám định kỳ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Bính Dần)

72/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Lộc Tồn, Thiên Nguyệt

Thất Sát ở Điền Trạch thường kể câu chuyện người tự làm nhà: ít nhận được của cha ông, hoặc có nhận thì cũng phải bán đi làm vốn, rồi tự gây dựng lại bằng sức mình. Giai đoạn đầu lập nghiệp hay đổi chỗ ở — thuê phòng trọ, chuyển quận, chuyển hẳn thành phố — về sau mới có một nơi ổn định.

Thất Sát ở Điền Trạch sáng tại tám chi theo bảng phái Việt: miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; vượng ở Tỵ, Hợi; đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ: xung chiếu Vũ Phủ — tự mua được nhà đất, có khi nhiều chỗ, chọn đúng thời điểm.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, ít trông vào của cha ông ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Kỷ Tỵ)

37/100

Chính tinh: Thái Dương (Miếu) · Thiên Trù, Địa Kiếp, Địa Không, Cô Thần, Đẩu Quân

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thiên Di ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — soi về Mệnh Thiên Lương ở Tý: ra ngoài có uy, được tin. - Tỵ — soi về Mệnh Cự Môn ở Hợi: ra ngoài nhờ lời nói, hợp đàm phán, giảng dạy. - Thìn — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Tuất: Nhật Nguyệt tịnh minh như đã nói. - Mão — Dương Lương: Mệnh vô chính diệu ở Dậu, mượn tính hiền, chuẩn mực của Dương Lương. - Dần — Cự Nhật: Mệnh vô chính diệu ở Thân, người khéo nói, ra ngoài thuyết phục được người. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Mệnh vô chính diệu, người hai mặt sáng tối, thích nghi tốt.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Ngọ ngày 14 tháng 4 nhuận năm Giáp Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 nhuận giờ Ngọ đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 14 tháng 4 nhuận năm Giáp Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/6/1974 dương lịch — ngày Bính Tý, tháng Kỷ Tỵ, năm Giáp Dần. Giờ Ngọ ngày này là giờ Giáp Ngọ.

Tuổi Giáp Dần 1974 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Dần có mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Phá Quân tại Tật Ách; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.