Lá số tử vi nam sinh năm Giáp Dần 1974, giờ Tuất ngày 15 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 15 tháng 4 năm Giáp Dần — dương lịch 6/5/1974 — có Mệnh an tại Tân Mùi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Đắc) và Thái Âm (Đắc) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Tài Bạch (Mão). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý55
Nô Bộc
Vũ Khúc (V) Khoa
Thiên Phủ (M)
Văn XươngPhong CáoThiên HìnhThiên Thương
Đế Vượng · Tuần67
Đinh Sửu65
Thiên Di
Thái Dương (Đ) Kỵ
Thái Âm (Đ)
Đà LaThiên KhôiĐịa KhôngÂn QuangThiên QuýHồng LoanQuả Tú
Suy · Tuần51
Bính Dần75
Tật Ách
Tham Lang (Đ)
Lộc TồnVăn KhúcThiên NguyệtThiên Sứ
Bệnh64
Đinh Mão85
Tài Bạch · Thân
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Kình DươngĐào HoaThiên Không
Tử65
Mậu Thìn95
Tử Tức
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Thai PhụThiên DiêuThiên YThiên KhốcThiên La
Mộ70
Kỷ Tỵ105
Phu Thê
Thiên Lương (H)
Thiên TrùLinh TinhBát ToạCô ThầnThiên Thọ
Tuyệt25
Canh Ngọ115
Huynh Đệ
Thất Sát (M)
Long Trì
Thai69
Tân Mùi5
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanTả PhùHữu BậtThiên HỷNguyệt Đức
Dưỡng50
Nhâm Thân15
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V) Lộc
Âm SátThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Tràng Sinh · Triệt60
Quý Dậu25
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên PhúcLưu HàĐịa KiếpTam ThaiPhá ToáiThiên TàiĐẩu Quân
Mộc Dục · Triệt39
Giáp Tuất35
Điền Trạch
Phá Quân (Đ) Quyền
Quốc ẤnĐịa GiảiHoa CáiĐịa Võng
Quan Đới58
Ất Hợi45
Quan Lộc
Thiên Đồng (Đ)
Hoả TinhThiên GiảiThiên VuKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan51
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch6/5/1974 · giờ Tuất
Âm lịch15/4 · Giáp Dần
Tháng · ngày · giờKỷ Tỵ · Đinh Mùi · Canh Tuất
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhĐại Khê Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 54 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Mùi)

50/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Quan, Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Đinh Mão)

65/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Kình Dương, Đào Hoa, Thiên Không

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với trí óc: tư vấn, kỹ thuật, kế toán, sửa chữa, viết lách, môi giới — những việc người khác trả tiền vì mình biết cách. Thu nhập thường đến từ nhiều nguồn nhỏ, ra vào linh hoạt, ít khi là một khoản lớn cố định.

Cung tiền ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: thu nhập bền nhờ uy tín nghề, khách quen giới thiệu khách mới. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thu nhập theo hợp đồng, theo vụ việc; cần giữ chứng từ kỹ. - Thân — Cơ Âm: tiền đến từ việc tỉ mỉ, lại biết tích luỹ từng chút — Thái Âm vốn là sao giữ của. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nguồn thu đều, thêm từ việc làm buổi tối, cuối tuần. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: kiếm nhờ thông tin, môi giới, giới thiệu. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: tiền đến chậm mà sạch, ít tranh chấp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tài Bạch: tiền từ trí óc, nhiều nguồn nhỏ, nhịp ra vào ngắn ›

Cự Môn

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được.

Ở Mão, Dậu (miếu, Cự Cơ đồng cung), tiền đến từ mưu tính, kế hoạch, nghề cố vấn, phân tích. Tuổi Tân mà Cự Môn ở Dậu thì vừa có Cự Môn Hoá Lộc vừa có Lộc Tồn đồng cung — thế song Lộc các thầy rất trọng; nên hiểu là nguồn thu đều, có tích luỹ, không phải là tiền tự đến.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tử Tức (Mậu Thìn)

70/100

Chính tinh: Tử Vi (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Thai Phụ, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Khốc, Thiên La

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tử Tức được đọc là con cái có chí, tự trọng, lớn lên có chỗ đứng riêng; trong số con thường có một người nổi trội, về sau là người gánh việc nhà. Đứa trẻ mang đế tinh nghe cha mẹ vì nể chứ không vì sợ.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Tức ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con hiền, chín chắn, biết giữ của, sống tình cảm với cha mẹ. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: một đứa con nổi bật trong lớp, trong nhóm bạn; quen được chú ý. - Tỵ — Tử Sát: con mạnh mẽ, độc lập sớm, thích tự làm; cha mẹ nên cho con thử sức thay vì che chắn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: con chỉn chu, biết lo cho em út, làm việc có trước có sau. - Sửu, Mùi — Tử Phá: con có cá tính đổi mới, thích làm khác cha mẹ; đó là cách chúng khẳng định mình.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tử Tức: con có chí, nghe vì nể chứ không vì sợ ›

Thiên Tướng

Cung Tử Tức cho biết cách mình làm cha mẹ và không khí giữa mình với con, rộng ra là với học trò, với người mình dìu dắt, và cả với những gì mình "đẻ ra" — sản phẩm, công trình, ý tưởng.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): con thực tế, sớm biết quý đồng tiền tự làm ra, hợp các nghề kỹ thuật, tài chính. Mệnh cha mẹ có Thiên Cơ ở Tỵ hoặc Hợi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): con giữ kỷ luật tốt, hợp môi trường có quy củ như trường nội trú, đội tuyển thể thao.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tử Tức: con cái tự trọng, cần được giao việc thật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Canh Ngọ)

69/100

Chính tinh: Thất Sát (Miếu) · Long Trì

Thất Sát ở Huynh Đệ vẽ ra một nhà có những người anh chị em cứng cỏi: ai cũng muốn tự lo, rời nhà sớm, ít nhờ nhau chuyện vặt. Không khí không tíu tít kiểu gọi điện mỗi ngày, nhưng khi nhà có biến — cha mẹ nằm viện, nhà vướng chuyện đất cát — thường có một người xắn tay đứng ra trước, không cần ai phân công.

Theo bảng phái Việt, sao miếu ở Tý, Dần, Ngọ, Thân, vượng ở Tỵ, Hợi và đắc ở Sửu, Mùi. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ — trong anh em có người làm nên bằng tự lực, có uy trong họ. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — có người anh chị đứng đầu, nói một là một, các em thường theo. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — anh em chăm làm, giữ nếp, mỗi người một nghề chắc tay.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Huynh Đệ: anh em cứng cỏi, ít lời mà có mặt lúc nhà cần ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Kỷ Tỵ)

25/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Thiên Trù, Linh Tinh, Bát Toạ, Cô Thần, Thiên Thọ

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Ở Tỵ, Hợi, Dậu, Thiên Lương hãm. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng chiếu sang từ cung đối: hai người dễ phải xa nhau vì công việc, đi lại nhiều, mỗi người một nhịp sống; có cặp quen nhau ở nơi xa hoặc cưới muộn.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Tuất ngày 15 tháng 4 năm Giáp Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mùi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Đắc) và Thái Âm (Đắc) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Tuất đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 15 tháng 4 năm Giáp Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 6/5/1974 dương lịch — ngày Đinh Mùi, tháng Kỷ Tỵ, năm Giáp Dần. Giờ Tuất ngày này là giờ Canh Tuất.

Tuổi Giáp Dần 1974 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Dần có mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Phá Quân tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.