Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Dần 1974, giờ Tuất ngày 9 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tuất (19h–21h) ngày 9 tháng 5 năm Giáp Dần — dương lịch 28/6/1974 — có Mệnh an tại Nhâm Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng); Thân cư Tài Bạch (Thìn). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý84
Quan Lộc
Thiên Cơ (Đ)
Văn XươngPhong CáoThiên Giải
Suy · Tuần55
Đinh Sửu74
Nô Bộc
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V) Quyền
Đà LaThiên KhôiĐịa KhôngLinh TinhThiên HìnhHồng LoanQuả TúThiên Thương
Đế Vượng · Tuần58
Bính Dần64
Thiên Di
Vô chính diệu
Lộc TồnVăn Khúc
Lâm Quan61
Đinh Mão54
Tật Ách
Thiên Phủ (B)
Kình DươngHoả TinhĐào HoaThiên KhôngThiên Sứ
Quan Đới42
Mậu Thìn44
Tài Bạch · Thân
Thái Âm (H)
Thai PhụTam ThaiThiên KhốcThiên La
Mộc Dục35
Kỷ Tỵ34
Tử Tức
Liêm Trinh (H) Lộc
Tham Lang (H)
Thiên TrùThiên DiêuThiên YThiên VuCô Thần
Tràng Sinh29
Canh Ngọ24
Phu Thê
Cự Môn (V)
Hữu BậtÂm SátLong TrìThiên Thọ
Dưỡng63
Tân Mùi14
Huynh Đệ
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanThiên NguyệtÂn QuangThiên QuýThiên HỷNguyệt Đức
Thai56
Nhâm Thân4
Mệnh
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Tả PhùThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Tuyệt · Triệt63
Quý Dậu114
Phụ Mẫu
Vũ Khúc (Đ) Khoa
Thất Sát (H)
Thiên PhúcLưu HàĐịa KiếpPhá Toái
Mộ · Triệt36
Giáp Tuất104
Phúc Đức
Thái Dương (H) Kỵ
Quốc ẤnBát ToạHoa CáiThiên TàiĐịa Võng
Tử34
Ất Hợi94
Điền Trạch
Vô chính diệu
Địa GiảiKiếp SátThiên Đức
Bệnh32
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch28/6/1974 · giờ Tuất
Âm lịch9/5 · Giáp Dần
Tháng · ngày · giờCanh Ngọ · Canh Tý · Bính Tuất
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Khê Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 54 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Thân)

63/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Tả Phù, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần, Đẩu Quân

Thiên Đồng

Thiên Đồng thủ Mệnh cho người hiền, dễ gần, ưa hoà khí và không thích tranh hơn thua. Sách Việt gọi đây là sao "trước khó sau dễ": tuổi trẻ thường qua nhiều thay đổi, có khi lận đận, rồi mới tới lúc an nhàn.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thiên Đồng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý; đắc ở Mão, Tỵ, Hợi. - Dần, Thân — Đồng Lương, Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng, cung đối trống chính tinh: người hiền mà chín chắn, có lòng giúp người, hợp y, giáo dục, công tác xã hội. - Tý — Đồng Âm, cả hai vượng: dịu dàng, có duyên, tinh tế, đời khá êm; sách Việt hay ví như trăng sáng trên mặt nước. - Mão — Thiên Đồng một mình, đối Thái Âm miếu ở Dậu: người vui vẻ, khéo, được lòng người khác giới lẫn người lớn tuổi. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: tính hiền có thêm chút nguyên tắc; ở Hợi Thiên Đồng hành Thuỷ về đất Thuỷ, người mềm mỏng mà bền.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Mệnh: phúc tinh thủ mệnh, hiền và trước khó sau dễ ›

Thiên Lương

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Mậu Thìn)

35/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Thai Phụ, Tam Thai, Thiên Khốc, Thiên La

Thái Âm ở cung Tài Bạch như tài tinh về đúng nhà, nhưng đây là kiểu tiền của mặt trăng: đầy dần rồi mới tròn. Nguồn thu hợp với người này là thu nhập đều đặn, khoản để dành lâu năm, nhà đất, những nghề cần sự tinh tế; kiểu kiếm tiền dựa vào may rủi hay lướt sóng thường không hợp.

Tài Bạch ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Tiền đến chậm, hay phải chờ, hoặc tích được rồi lại hao vì chuyện gia đình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Tài Bạch: tiền của mặt trăng, đầy dần rồi mới tròn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Canh Ngọ)

63/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Hữu Bật, Âm Sát, Long Trì, Thiên Thọ

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: người bạn đời nhiều sáng kiến, giỏi tính toán việc nhà, hai người hợp cùng làm một dự án, cùng mở một cửa hàng nhỏ. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở cung này được đọc là người phối ngẫu có đầu óc, có vị trí trong nghề.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Bính Dần)

61/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Văn Khúc

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Kỷ Tỵ)

29/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Thiên Trù, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Cô Thần

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Tử Tức cho con có chí, cá tính, sớm có chính kiến, và rất nhạy với sự công bằng. Con chấp nhận bị phạt nếu thấy mình sai, nhưng phản kháng mạnh nếu thấy bị xử ép.

Liêm Trinh hãm khi Tử Tức ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: con hiếu động, thích phá cách, tuổi mới lớn hay thử giới hạn; cha mẹ nên đặt ít luật mà rõ, và giải thích lý do.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Tử Tức: con nhạy với công bằng, có chí, sớm có chính kiến ›

Tham Lang

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng ra là học trò, người mình dìu dắt, và cả những "đứa con tinh thần" — tác phẩm, dự án mình gây dựng. Tham Lang ở đây thường vẽ nên những đứa trẻ hiếu động, mau mồm, tò mò với mọi thứ, có khiếu ở một trong ba mảng: vận động, nghệ thuật, giao tiếp.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Điền Trạch: con thích được coi trọng, ghét bị ra lệnh trước mặt người khác. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: con có cái tôi lớn, quen được nuông.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tử Tức: con lanh lợi, đa năng khiếu, cần khuôn khổ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tuất ngày 9 tháng 5 năm Giáp Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Thân, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Tuất đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 9 tháng 5 năm Giáp Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 28/6/1974 dương lịch — ngày Canh Tý, tháng Canh Ngọ, năm Giáp Dần. Giờ Tuất ngày này là giờ Bính Tuất.

Tuổi Giáp Dần 1974 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Dần có mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Tử Tức; Hoá Quyền: Phá Quân tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tuất nói chung (lấy 20h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.