Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Dần 1974, giờ Ngọ ngày 20 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 20 tháng 8 năm Giáp Dần — dương lịch 5/10/1974 — có Mệnh an tại Đinh Mão, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân Mệnh đồng cung. Hoả lục cục, mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý36
Tử Tức
Thiên Lương (V)
Thai PhụÂm Sát
Quan Đới · Tuần50
Đinh Sửu26
Phu Thê
Liêm Trinh (Đ) Lộc
Thất Sát (Đ)
Đà LaThiên KhôiHồng LoanQuả TúĐẩu Quân
Mộc Dục · Tuần56
Bính Dần16
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Lộc TồnĐịa Giải
Tràng Sinh58
Đinh Mão6
Mệnh · Thân
Vô chính diệu
Kình DươngHữu BậtThiên GiảiĐào HoaThiên Không
Dưỡng34
Mậu Thìn116
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H)
Văn XươngThiên HìnhThiên QuýThiên KhốcThiên La
Thai39
Kỷ Tỵ106
Phúc Đức
Vũ Khúc (H) Khoa
Phá Quân (H) Quyền
Thiên TrùĐịa KiếpĐịa KhôngCô ThầnThiên TàiThiên Thọ
Tuyệt25
Canh Ngọ96
Điền Trạch
Thái Dương (M) Kỵ
Tam ThaiLong Trì
Mộ57
Tân Mùi86
Quan Lộc
Thiên Phủ (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanHoả TinhThiên NguyệtThiên HỷNguyệt Đức
Tử59
Nhâm Thân76
Nô Bộc
Thiên Cơ (V)
Thái Âm (V)
Phong CáoThiên DiêuThiên YBát ToạThiên MãThiên HưPhượng CácGiải ThầnThiên Thương
Bệnh · Triệt58
Quý Dậu66
Thiên Di
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Thiên PhúcLưu HàLinh TinhPhá Toái
Suy · Triệt35
Giáp Tuất56
Tật Ách
Cự Môn (H)
Quốc ẤnVăn KhúcÂn QuangHoa CáiThiên SứĐịa Võng
Đế Vượng42
Ất Hợi46
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Tả PhùThiên VuKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan52
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch5/10/1974 · giờ Ngọ
Âm lịch20/8 · Giáp Dần
Tháng · ngày · giờQuý Dậu · Kỷ Mão · Canh Ngọ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Khê Thuỷ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 54 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Đinh Mão)

34/100

Chính tinh: vô chính diệu · Kình Dương, Hữu Bật, Thiên Giải, Đào Hoa, Thiên Không

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Tân Mùi)

59/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Quan, Hoả Tinh, Thiên Nguyệt, Thiên Hỷ, Nguyệt Đức

Thiên Phủ ở cung Quan Lộc cho con đường nghề nghiệp đi lên đều, không vội. Người có cách này hợp vai quản lý: điều hành văn phòng, hành chính, tài chính, kho vận, ngân hàng, quản lý tài sản — khi tổ chức cần ổn định, họ là lựa chọn đầu tiên.

Quan Lộc ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: đứng đầu một đơn vị đã ổn định, giữ và phát triển. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: tài chính, kế toán trưởng, giám đốc tài chính, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hành chính công, pháp chế, kiểm soát nội bộ — nơi cần người nguyên tắc mà mềm mỏng. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Phu Thê chiếu sang: làm việc ổn, được cấp trên tin; người bạn đời có uy, góp ý về nghề rất trúng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát ở Phu Thê chiếu: nghề vững, nhà có người cứng cỏi.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Quan Lộc: người giữ đường, sự nghiệp đi lên đều và bền ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Bính Dần)

58/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Địa Giải

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Kỷ Tỵ)

25/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Trù, Địa Kiếp, Địa Không, Cô Thần, Thiên Tài, Thiên Thọ

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phúc Đức thường được đọc là dòng họ có truyền thống cần cù, để lại cho con cháu cái nếp chịu khó hơn là của cải sẵn. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay lo xa: có rồi vẫn muốn thêm phần phòng thân, nghỉ ngơi mà đầu vẫn tính việc.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Dòng họ có giai đoạn sa sút rồi gây dựng lại; tâm đương số hay bồn chồn, khó ngồi yên, lúc nào cũng thấy phải làm thêm điều gì đó.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phúc Đức: phúc do tự lực, nếp cần cù, tâm hay lo xa ›

Phá Quân

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì.

Phúc Đức ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là chỗ Phá hãm. Tâm dễ bồn chồn, khó ngồi yên, bắt đầu nhiều việc mà ít việc đến nơi; họ hàng ít gặp, nhánh nào biết nhánh nấy.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 20 tháng 8 năm Giáp Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Mão, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 20 tháng 8 năm Giáp Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/10/1974 dương lịch — ngày Kỷ Mão, tháng Quý Dậu, năm Giáp Dần. Giờ Ngọ ngày này là giờ Canh Ngọ.

Tuổi Giáp Dần 1974 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Dần có mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Phu Thê; Hoá Quyền: Phá Quân tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Điền Trạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.