Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Dần 1974, giờ Ngọ ngày 2 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 2 tháng 9 năm Giáp Dần — dương lịch 16/10/1974 — có Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý43
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ)
Thai PhụTả PhùĐẩu Quân
Dưỡng · Tuần52
Đinh Sửu33
Tử Tức
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V) Quyền
Đà LaThiên KhôiTam ThaiBát ToạHồng LoanQuả Tú
Thai · Tuần62
Bính Dần23
Phu Thê
Vô chính diệu
Lộc TồnHữu BậtThiên Nguyệt
Tuyệt56
Đinh Mão13
Huynh Đệ
Thiên Phủ (B)
Kình DươngĐịa GiảiĐào HoaThiên Không
Mộ42
Mậu Thìn3
Mệnh · Thân
Thái Âm (H)
Văn XươngThiên GiảiÂn QuangThiên KhốcThiên La
Tử39
Kỷ Tỵ113
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (H) Lộc
Tham Lang (H)
Thiên TrùĐịa KiếpĐịa KhôngThiên HìnhThiên VuCô Thần
Bệnh20
Canh Ngọ103
Phúc Đức
Cự Môn (V)
Long TrìThiên TàiThiên Thọ
Suy61
Tân Mùi93
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanHoả TinhThiên HỷNguyệt Đức
Đế Vượng59
Nhâm Thân83
Quan Lộc
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Phong CáoThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan · Triệt64
Quý Dậu73
Nô Bộc
Vũ Khúc (Đ) Khoa
Thất Sát (H)
Thiên PhúcLưu HàLinh TinhThiên DiêuThiên YPhá ToáiThiên Thương
Quan Đới · Triệt38
Giáp Tuất63
Thiên Di
Thái Dương (H) Kỵ
Quốc ẤnVăn KhúcÂm SátThiên QuýHoa CáiĐịa Võng
Mộc Dục39
Ất Hợi53
Tật Ách
Vô chính diệu
Kiếp SátThiên ĐứcThiên Sứ
Tràng Sinh23
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch16/10/1974 · giờ Ngọ
Âm lịch2/9 · Giáp Dần
Tháng · ngày · giờGiáp Tuất · Canh Dần · Nhâm Ngọ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Khê Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 54 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Mậu Thìn)

39/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Văn Xương, Thiên Giải, Ân Quang, Thiên Khốc, Thiên La

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Nhâm Thân)

64/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Phong Cáo, Thiên Mã, Thiên Hư, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Quan Lộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — nghề y, dược, giáo dục, pháp chế, nơi lòng tốt và sự chín chắn được trả công. - Tý — Đồng Âm: nghề sáng tạo, thiết kế, làm đẹp, nhà hàng, những việc cần gu thẩm mỹ. - Mão — đối Thái Âm miếu: nghề giao tiếp nhẹ nhàng, chăm sóc khách hàng. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: làm việc ổn, được cấp trên tin giao việc dài hạn; hợp các vị trí giữ quy trình, giữ chất lượng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Quan Lộc chỉ ra loại công việc mà giá trị nằm ở sự tin cậy và sự công tâm. Những nghề hay gặp: thầy thuốc, giáo viên, giảng viên, luật sư, thẩm phán, thanh tra, kiểm toán, giám định, nhân sự, công tác xã hội, nghiên cứu, quản lý chất lượng.

Quan Lộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, Lương cùng Thiên Cơ đều miếu.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Quan Lộc: nghề của người được tin — thầy, thuốc, luật, giám sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Đinh Sửu)

62/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Đà La, Thiên Khôi, Tam Thai, Bát Toạ, Hồng Loan, Quả Tú

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tử Tức được đọc là con cái có chí, tự trọng, lớn lên có chỗ đứng riêng; trong số con thường có một người nổi trội, về sau là người gánh việc nhà. Đứa trẻ mang đế tinh nghe cha mẹ vì nể chứ không vì sợ.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Tức ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con hiền, chín chắn, biết giữ của, sống tình cảm với cha mẹ. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: một đứa con nổi bật trong lớp, trong nhóm bạn; quen được chú ý. - Tỵ — Tử Sát: con mạnh mẽ, độc lập sớm, thích tự làm; cha mẹ nên cho con thử sức thay vì che chắn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: con chỉn chu, biết lo cho em út, làm việc có trước có sau. - Sửu, Mùi — Tử Phá: con có cá tính đổi mới, thích làm khác cha mẹ; đó là cách chúng khẳng định mình.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tử Tức: con có chí, nghe vì nể chứ không vì sợ ›

Phá Quân

Phá Quân ở Tử Tức thường ứng với những đứa con hiếu động, tò mò, thích tháo tung chiếc đồng hồ để xem bánh răng bên trong. Lớn lên, con hay đổi ngành, thử vài việc rồi mới tìm ra chỗ của mình, và ít khi đi đúng con đường cha mẹ đã vẽ.

Phái Việt cho Phá Quân sáng ở sáu chi. Tử Tức ở Tý hoặc Ngọ (miếu), Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: con có tài riêng, dám đi đường mới mà thành.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tử Tức: con hiếu động, thích tự mở lối, cha mẹ học cách buông ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Kỷ Tỵ)

20/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Thiên Trù, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Hình, Thiên Vu, Cô Thần

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ nghiêm khắc, trọng kỷ cương, nói ít mà lời nào ra lời nấy. Con lớn lên trong nếp ấy có tính tự giác, biết trách nhiệm, nhưng hay ngại bày tỏ cảm xúc với cha mẹ.

Liêm Trinh hãm khi Phụ Mẫu ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: gia đình từng có biến động — đổi chỗ ở, cha mẹ làm nhiều nghề, có giai đoạn khó khăn.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, trọng kỷ cương, giấy tờ phải gọn ›

Tham Lang

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ và, theo nhiều thầy Việt, cả những người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp giấy tờ. Tham Lang ở đây thường vẽ cha mẹ năng động, giao du rộng, khéo xã giao, hoặc làm nghề buôn bán, dịch vụ, ăn uống.

Gặp đất hãm, khoảng cách quan điểm giữa hai thế hệ rõ hơn — về tiền, về lối sống, về cách vui. Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu sang: cha mẹ trọng thể diện, muốn con làm nở mày nở mặt.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hoạt bát, quan hệ như bạn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 2 tháng 9 năm Giáp Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 2 tháng 9 năm Giáp Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 16/10/1974 dương lịch — ngày Canh Dần, tháng Giáp Tuất, năm Giáp Dần. Giờ Ngọ ngày này là giờ Nhâm Ngọ.

Tuổi Giáp Dần 1974 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Dần có mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Phá Quân tại Tử Tức; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.