Lá số tử vi nữ sinh năm Giáp Dần 1974, giờ Sửu ngày 21 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 21 tháng 9 năm Giáp Dần — dương lịch 4/11/1974 — có Mệnh an tại Quý Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phúc Đức (Hợi). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Lộc Tồn, Thân chủ Thiên Lương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý94
Điền Trạch
Vũ Khúc (V) Khoa
Thiên Phủ (M)
Địa KiếpHoả TinhTả Phù
Suy · Tuần61
Đinh Sửu84
Quan Lộc
Thái Dương (Đ) Kỵ
Thái Âm (Đ)
Đà LaThiên KhôiHồng LoanQuả TúThiên Thọ
Đế Vượng · Tuần56
Bính Dần74
Nô Bộc
Tham Lang (Đ)
Lộc TồnHữu BậtThiên NguyệtThiên Thương
Lâm Quan66
Đinh Mão64
Thiên Di
Thiên Cơ (M)
Cự Môn (M)
Kình DươngPhong CáoĐịa GiảiĐào HoaThiên Không
Quan Đới72
Mậu Thìn54
Tật Ách
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Linh TinhThiên GiảiÂn QuangThiên KhốcThiên SứThiên La
Mộc Dục63
Kỷ Tỵ44
Tài Bạch
Thiên Lương (H)
Thiên TrùVăn KhúcThiên HìnhThiên VuCô Thần
Tràng Sinh35
Canh Ngọ34
Tử Tức
Thất Sát (M)
Bát ToạLong Trì
Dưỡng61
Tân Mùi24
Phu Thê
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên QuanThai PhụThiên HỷNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Thai47
Nhâm Thân14
Huynh Đệ
Liêm Trinh (V) Lộc
Tam ThaiThiên MãThiên HưPhượng CácGiải Thần
Tuyệt · Triệt56
Quý Dậu4
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên PhúcLưu HàVăn XươngThiên DiêuThiên YPhá Toái
Mộ · Triệt45
Giáp Tuất114
Phụ Mẫu
Phá Quân (Đ) Quyền
Quốc ẤnĐịa KhôngÂm SátThiên QuýHoa CáiĐịa Võng
Tử52
Ất Hợi104
Phúc Đức · Thân
Thiên Đồng (Đ)
Kiếp SátThiên ĐứcThiên Tài
Bệnh51
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch4/11/1974 · giờ Sửu
Âm lịch21/9 · Giáp Dần
Tháng · ngày · giờGiáp Tuất · Kỷ Dậu · Ất Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhĐại Khê Thuỷ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLộc Tồn · Thiên Lương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 54 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Dậu)

45/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Phúc, Lưu Hà, Văn Xương, Thiên Diêu, Thiên Y, Phá Toái

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Ất Hợi)

51/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Kiếp Sát, Thiên Đức, Thiên Tài

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Phúc Đức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; phúc đến từ đức hạnh lâu đời. - Tý — Đồng Âm: họ hàng bên ngoại hoặc những người phụ nữ trong nhà giúp nhiều; tâm dịu, giàu cảm xúc. - Mão — đối Thái Âm miếu: tâm vui, thích nghệ thuật, thích đẹp. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: đời sống tinh thần ổn định, có nguyên tắc riêng, ít sóng gió.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Đinh Mão)

72/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Kình Dương, Phong Cáo, Địa Giải, Đào Hoa, Thiên Không

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Thiên Di cho người hay đi lại, hay đổi chỗ làm, chỗ ở, và thích nghi rất nhanh với môi trường mới. Ra ngoài, người này được quý vì khéo léo, hiểu chuyện, biết cách giải quyết việc cụ thể.

Thiên Di ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất là nơi Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân là vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: ra ngoài có người đỡ, nhất là người lớn tuổi, người có học. - Mão, Dậu — Cự Cơ: ra ngoài giỏi đàm phán, thuyết phục; hợp nghề giao dịch. - Thân — Cơ Âm: đi xa thuận, nơi ở mới yên ổn, dễ hoà nhập. - Tỵ — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Hợi: người trầm mà ra ngoài khéo, được quý vì chu đáo. - Sửu, Mùi — soi về Mệnh Thiên Lương: người điềm đạm mà linh hoạt khi xa nhà. - Tý, Ngọ — soi về Mệnh Cự Môn vượng: như đã nói.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Thiên Di: sao động gặp cung động, đi nhiều và thích nghi nhanh ›

Cự Môn

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Dần, Cự Nhật vượng: ra ngoài được người nghe, hợp đi công tác, làm việc với đối tác nước ngoài, đứng lớp, đứng bục. Mệnh ở Thân trống mượn Cự Nhật chiếu về — câu *Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại* ở thế này được các thầy đọc là tiếng tăm nhờ ra ngoài mà có.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Bính Dần)

66/100

Chính tinh: Tham Lang (Đắc) · Lộc Tồn, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — nhiều sách nay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, khách quen và người làm cho mình. Tham Lang ở đây vẽ một vòng quan hệ rộng và vui: bạn nhậu, bạn du lịch, bạn cùng sở thích, người quen ở khắp nơi.

Sáu chi sáng là Sửu Mùi, Thìn Tuất, Dần Thân. Ở Sửu, Mùi, Vũ Tham đồng cung và đều miếu: bạn bè thiên về làm ăn, giúp nhau có tính toán nhưng sòng phẳng; mối quan hệ lâu năm thường thành mối làm ăn.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Nô Bộc: bạn đông, vui, nhưng cần biết lọc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Kỷ Tỵ)

35/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Thiên Trù, Văn Khúc, Thiên Hình, Thiên Vu, Cô Thần

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Tỵ, Hợi, Dậu thì Thiên Lương hãm. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng xung chiếu: tiền đến theo đợt, có khi phải đi xa mới kiếm được, và tiêu cũng nhiều cho những chuyến đi.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 21 tháng 9 năm Giáp Dần có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Sửu đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 21 tháng 9 năm Giáp Dần âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/11/1974 dương lịch — ngày Kỷ Dậu, tháng Giáp Tuất, năm Giáp Dần. Giờ Sửu ngày này là giờ Ất Sửu.

Tuổi Giáp Dần 1974 mệnh gì, cục gì?

Năm Giáp Dần có mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Giáp Dần rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Liêm Trinh tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Phá Quân tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Vũ Khúc tại Điền Trạch; Hoá Kỵ: Thái Dương tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.