Lá số tử vi nam sinh năm Ất Mão 1975, giờ Ngọ ngày 11 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 11 tháng 3 năm Ất Mão — dương lịch 21/4/1975 — có Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Vượng); Thân Mệnh đồng cung. Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý105
Phúc Đức
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên KhôiThai PhụĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Mộ · Tuần70
Kỷ Sửu95
Điền Trạch
Thiên Lương (Đ) Quyền
Ân QuangThiên QuýQuả TúThiên TàiThiên Thọ
Tử · Tuần49
Mậu Dần85
Quan Lộc
Thất Sát (M)
Đà LaThiên Vu
Bệnh64
Kỷ Mão75
Nô Bộc
Thiên Đồng (Đ)
Lộc TồnHoả TinhThiên DiêuThiên YThiên KhốcThiên Thương
Suy47
Canh Thìn65
Thiên Di
Vũ Khúc (M)
Kình DươngThiên QuanVăn XươngLinh TinhThiên NguyệtTam ThaiThiên KhôngThiên La
Đế Vượng74
Tân Tỵ55
Tật Ách
Thái Dương (M)
Địa KiếpĐịa KhôngThiên MãCô ThầnPhá ToáiThiên Sứ
Lâm Quan43
Nhâm Ngọ45
Tài Bạch
Phá Quân (M)
Thiên TrùTả PhùThiên Hỷ
Quan Đới · Triệt56
Quý Mùi35
Tử Tức
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Hoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnĐẩu Quân
Mộc Dục · Triệt55
Giáp Thân25
Phu Thê
Tử Vi (M) Khoa
Thiên Phủ (M)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcPhong CáoHữu BậtKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh86
Ất Dậu15
Huynh Đệ
Thái Âm (M) Kỵ
Địa GiảiThiên Hư
Dưỡng46
Bính Tuất5
Mệnh · Thân
Tham Lang (V)
Lưu HàVăn KhúcThiên GiảiÂm SátBát ToạĐịa Võng
Thai57
Đinh Hợi115
Phụ Mẫu
Cự Môn (Đ)
Quốc ẤnThiên Hình
Tuyệt43
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch21/4/1975 · giờ Ngọ
Âm lịch11/3 · Ất Mão
Tháng · ngày · giờCanh Thìn · Đinh Dậu · Bính Ngọ
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhĐại Khê Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 53 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Bính Tuất)

57/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Lưu Hà, Văn Khúc, Thiên Giải, Âm Sát, Bát Toạ, Địa Võng

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh. Đóng ở cung Mệnh, Tham Lang cho một người sống bằng cảm quan: thích cái đẹp, thích cái mới, ăn nói có duyên, học được cả nghề tay chân lẫn nghề giao tế.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Tham Lang miếu ở Sửu, Mùi — đây cũng là thế Vũ Tham đồng cung, cung đối Thiên Di để trống. Câu sách hay được dẫn là *Tham Vũ đồng hành, tiên bần hậu phú* — Tham Lang đi cùng Vũ Khúc thì trước thiếu sau đủ; và câu *Vũ Tham bất phát thiếu niên nhân* (có bản chép "Tham Vũ…") — thế này không phát lúc trẻ.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Giáp Thân)

86/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Phong Cáo, Hữu Bật, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có cốt cách: đứng đắn, giữ nề nếp, có chính kiến và không dễ bị dắt. Trong nhà, người này quen giữ phần quyết những việc hệ trọng, và cũng mong được tôn trọng đúng mức.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, cung hôn nhân ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: người bạn đời rộng lượng, biết giữ tài sản chung, là chỗ dựa thật. - Tỵ — Tử Sát: người kia quyết đoán, gánh được việc khó, nhưng việc nhà cần chia rõ từ đầu. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: người phối ngẫu nổi bật, có tiếng trong môi trường của họ. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: chu đáo, chuộng phép tắc, giữ thể diện cho nhau trước họ hàng. - Sửu, Mùi — Tử Phá: người dám làm mới, hôn nhân có những giai đoạn thay đổi lớn — đổi nơi ở, đổi nghề — mà cả hai cùng đi qua.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phu Thê: bạn đời có cốt cách, hôn nhân của hai cái tôi ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Phu Thê ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: bạn đời có vị thế, rộng lượng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: bạn đời quản tiền giỏi, nhà có của tích luỹ. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: bạn đời đứng đắn, giữ lời, chăm việc nhà có nguyên tắc. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Quan Lộc chiếu: người bạn đời hiền, đương số làm việc có quyền mà căng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: bạn đời vững, nghề của mình áp lực.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Canh Thìn)

74/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Kình Dương, Thiên Quan, Văn Xương, Linh Tinh, Thiên Nguyệt, Tam Thai, Thiên Không, Thiên La

Vũ Khúc ở cung Thiên Di là hình ảnh người ra ngoài thì nghiêm túc, đáng tin, làm gì cũng có sổ sách. Sách Việt có ý khen Vũ Khúc ở Thiên Di là dáng người làm ăn được ở nơi xa — giao dịch với người ngoài thuận hơn giao dịch trong nhà.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất: soi về Mệnh Tham Lang — ra ngoài làm ăn giỏi, khéo giữ chữ tín. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: Mệnh vô chính diệu, người mượn sức bền và tham vọng bên ngoài, thành muộn mà chắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: soi về Mệnh Thất Sát — ra ngoài có của để dựa, dám đi xa lập nghiệp mà ít khi trắng tay. - Dần, Thân — Vũ Tướng: soi về Mệnh Phá Quân — ra ngoài gặp môi trường có khuôn phép, giúp người Phá Quân bớt bốc đồng. - Mão, Dậu — Vũ Sát: soi về Mệnh Thiên Phủ — người giữ của mà bên ngoài nhiều sóng gió; hợp nghề đối ngoại cần quyết nhanh.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Thiên Di: ra ngoài đáng tin, làm ăn nơi xa tốt hơn ở nhà ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Đinh Hợi)

43/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Quốc Ấn, Thiên Hình

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, cách mình được nuôi dạy, rộng ra là cấp trên, người bảo trợ và giấy tờ hành chính. Cự Môn ở đây cho thấy quan hệ với cha mẹ có nhiều lời: cha mẹ dạy con bằng lý lẽ, hay góp ý, hay so sánh; con lớn lên quen với việc phải giải thích cho mình.

Miếu ở Mão, Dậu là Cự Cơ: cha mẹ thông minh, dạy con biết suy xét trước khi làm, trong nhà có nhiều sách. Cự ở Mão thì Mệnh ở Dần là Tham Lang đắc; Cự ở Dậu thì Mệnh ở Thân cũng Tham Lang đắc — người con ham học hỏi gặp cha mẹ biết chỉ đường.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ dạy bằng lý lẽ, cấp trên đòi giải trình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Ngọ ngày 11 tháng 3 năm Ất Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Tuất, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Vượng). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Tuất.

Ngày 11 tháng 3 năm Ất Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 21/4/1975 dương lịch — ngày Đinh Dậu, tháng Canh Thìn, năm Ất Mão. Giờ Ngọ ngày này là giờ Bính Ngọ.

Tuổi Ất Mão 1975 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Mão có mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Điền Trạch; Hoá Khoa: Tử Vi tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.