Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Mão 1975, giờ Tý ngày 20 tháng 5 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 20 tháng 5 năm Ất Mão — dương lịch 29/6/1975 — có Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý63
Thiên Di
Cự Môn (V)
Thiên KhôiThiên GiảiĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Mộc Dục · Tuần66
Kỷ Sửu73
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Thiên HìnhQuả TúThiên Sứ
Quan Đới · Tuần44
Mậu Dần83
Tài Bạch
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Quyền
Đà LaPhong Cáo
Lâm Quan76
Kỷ Mão93
Tử Tức
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnTam ThaiThiên Khốc
Đế Vượng40
Canh Thìn103
Phu Thê
Thái Dương (V)
Kình DươngThiên QuanVăn KhúcÂn QuangThiên KhôngThiên La
Suy60
Tân Tỵ113
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên DiêuThiên YThiên VuThiên MãCô ThầnPhá Toái
Bệnh15
Nhâm Ngọ3
Mệnh · Thân
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Thiên TrùThai PhụHữu BậtÂm SátThiên Hỷ
Tử · Triệt53
Quý Mùi13
Phụ Mẫu
Tử Vi (Đ) Khoa
Phá Quân (V)
Thiên NguyệtHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Mộ · Triệt55
Giáp Thân23
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcTả PhùKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt63
Ất Dậu33
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Hoả TinhThiên HưThiên TàiThiên Thọ
Thai41
Bính Tuất43
Quan Lộc
Thái Âm (M) Kỵ
Lưu HàVăn XươngLinh TinhThiên QuýĐịa Võng
Dưỡng55
Đinh Hợi53
Nô Bộc
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnĐịa KiếpĐịa KhôngĐịa GiảiBát ToạĐẩu QuânThiên Thương
Tràng Sinh22
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch29/6/1975 · giờ Tý
Âm lịch20/5 · Ất Mão
Tháng · ngày · giờNhâm Ngọ · Bính Ngọ · Mậu Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhĐại Khê Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 53 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Nhâm Ngọ)

53/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Trù, Thai Phụ, Hữu Bật, Âm Sát, Thiên Hỷ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Mậu Dần)

76/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Đà La, Phong Cáo

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›

Thiên Lương

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Mậu Tý)

66/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Thiên Giải, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Dần, Cự Nhật vượng: ra ngoài được người nghe, hợp đi công tác, làm việc với đối tác nước ngoài, đứng lớp, đứng bục. Mệnh ở Thân trống mượn Cự Nhật chiếu về — câu *Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại* ở thế này được các thầy đọc là tiếng tăm nhờ ra ngoài mà có.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Tân Tỵ)

15/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Vu, Thiên Mã, Cô Thần, Phá Toái

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 20 tháng 5 năm Ất Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 5 giờ Tý đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 20 tháng 5 năm Ất Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 29/6/1975 dương lịch — ngày Bính Ngọ, tháng Nhâm Ngọ, năm Ất Mão. Giờ Tý ngày này là giờ Mậu Tý.

Tuổi Ất Mão 1975 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Mão có mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Tử Vi tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.