Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Mão 1975, giờ Tý ngày 11 tháng 6 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 11 tháng 6 năm Ất Mão — dương lịch 19/7/1975 — có Mệnh an tại Quý Mùi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Đắc) và Thái Âm (Đắc) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân Mệnh đồng cung. Mộc tam cục, mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý53
Nô Bộc
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Thiên KhôiĐịa GiảiĐào HoaHồng LoanThiên ĐứcThiên Thương
Mộc Dục · Tuần69
Kỷ Sửu63
Thiên Di
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Kỵ
Thiên GiảiQuả Tú
Quan Đới · Tuần53
Mậu Dần73
Tật Ách
Tham Lang (Đ)
Đà LaPhong CáoThiên HìnhThiên Sứ
Lâm Quan46
Kỷ Mão83
Tài Bạch
Thiên Cơ (M) Lộc
Cự Môn (M)
Lộc TồnThiên NguyệtThiên Khốc
Đế Vượng76
Canh Thìn93
Tử Tức
Tử Vi (V) Khoa
Thiên Tướng (V)
Kình DươngThiên QuanVăn KhúcÂm SátThiên KhôngThiên La
Suy73
Tân Tỵ103
Phu Thê
Thiên Lương (H) Quyền
Hữu BậtThiên MãCô ThầnPhá Toái
Bệnh28
Nhâm Ngọ113
Huynh Đệ
Thất Sát (M)
Thiên TrùThai PhụThiên DiêuThiên YThiên Hỷ
Tử · Triệt50
Quý Mùi3
Mệnh · Thân
Vô chính diệu
Tam ThaiBát ToạÂn QuangThiên QuýHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Mộ · Triệt46
Giáp Thân13
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên VuKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt62
Ất Dậu23
Phúc Đức
Vô chính diệu
Hoả TinhTả PhùThiên Hư
Thai54
Bính Tuất33
Điền Trạch
Phá Quân (Đ)
Lưu HàVăn XươngLinh TinhThiên TàiThiên ThọĐẩu QuânĐịa Võng
Dưỡng49
Đinh Hợi43
Quan Lộc
Thiên Đồng (Đ)
Quốc ẤnĐịa KiếpĐịa Không
Tràng Sinh54
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch19/7/1975 · giờ Tý
Âm lịch11/6 · Ất Mão
Tháng · ngày · giờQuý Mùi · Bính Dần · Mậu Tý
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhĐại Khê Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 53 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Quý Mùi)

46/100

Chính tinh: vô chính diệu · Tam Thai, Bát Toạ, Ân Quang, Thiên Quý, Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các, Giải Thần

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Kỷ Mão)

76/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Lộc Tồn, Thiên Nguyệt, Thiên Khốc

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Tài Bạch cho thấy tiền bạc gắn với trí óc: tư vấn, kỹ thuật, kế toán, sửa chữa, viết lách, môi giới — những việc người khác trả tiền vì mình biết cách. Thu nhập thường đến từ nhiều nguồn nhỏ, ra vào linh hoạt, ít khi là một khoản lớn cố định.

Cung tiền ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất cho Thiên Cơ miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: thu nhập bền nhờ uy tín nghề, khách quen giới thiệu khách mới. - Mão, Dậu — Cự Cơ: thu nhập theo hợp đồng, theo vụ việc; cần giữ chứng từ kỹ. - Thân — Cơ Âm: tiền đến từ việc tỉ mỉ, lại biết tích luỹ từng chút — Thái Âm vốn là sao giữ của. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: nguồn thu đều, thêm từ việc làm buổi tối, cuối tuần. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: kiếm nhờ thông tin, môi giới, giới thiệu. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: tiền đến chậm mà sạch, ít tranh chấp.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tài Bạch: tiền từ trí óc, nhiều nguồn nhỏ, nhịp ra vào ngắn ›

Cự Môn

Ở cung Tài Bạch, Cự Môn cho biết tiền đi qua miệng: lời tư vấn, bài giảng, cuộc đàm phán, bản hợp đồng, món hàng phải thuyết phục mới bán được.

Ở Mão, Dậu (miếu, Cự Cơ đồng cung), tiền đến từ mưu tính, kế hoạch, nghề cố vấn, phân tích. Tuổi Tân mà Cự Môn ở Dậu thì vừa có Cự Môn Hoá Lộc vừa có Lộc Tồn đồng cung — thế song Lộc các thầy rất trọng; nên hiểu là nguồn thu đều, có tích luỹ, không phải là tiền tự đến.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tài Bạch: tiền đi qua lời nói, hợp đồng và lý lẽ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Canh Thìn)

73/100

Chính tinh: Tử Vi (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Kình Dương, Thiên Quan, Văn Khúc, Âm Sát, Thiên Không, Thiên La

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tử Tức được đọc là con cái có chí, tự trọng, lớn lên có chỗ đứng riêng; trong số con thường có một người nổi trội, về sau là người gánh việc nhà. Đứa trẻ mang đế tinh nghe cha mẹ vì nể chứ không vì sợ.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Tức ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con hiền, chín chắn, biết giữ của, sống tình cảm với cha mẹ. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: một đứa con nổi bật trong lớp, trong nhóm bạn; quen được chú ý. - Tỵ — Tử Sát: con mạnh mẽ, độc lập sớm, thích tự làm; cha mẹ nên cho con thử sức thay vì che chắn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: con chỉn chu, biết lo cho em út, làm việc có trước có sau. - Sửu, Mùi — Tử Phá: con có cá tính đổi mới, thích làm khác cha mẹ; đó là cách chúng khẳng định mình.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tử Tức: con có chí, nghe vì nể chứ không vì sợ ›

Thiên Tướng

Cung Tử Tức cho biết cách mình làm cha mẹ và không khí giữa mình với con, rộng ra là với học trò, với người mình dìu dắt, và cả với những gì mình "đẻ ra" — sản phẩm, công trình, ý tưởng.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): con thực tế, sớm biết quý đồng tiền tự làm ra, hợp các nghề kỹ thuật, tài chính. Mệnh cha mẹ có Thiên Cơ ở Tỵ hoặc Hợi. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): con giữ kỷ luật tốt, hợp môi trường có quy củ như trường nội trú, đội tuyển thể thao.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tử Tức: con cái tự trọng, cần được giao việc thật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Tân Tỵ)

28/100

Chính tinh: Thiên Lương (Hãm) · Hữu Bật, Thiên Mã, Cô Thần, Phá Toái

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Ở Tỵ, Hợi, Dậu, Thiên Lương hãm. Tỵ Hợi, Lương một mình, Thiên Đồng chiếu sang từ cung đối: hai người dễ phải xa nhau vì công việc, đi lại nhiều, mỗi người một nhịp sống; có cặp quen nhau ở nơi xa hoặc cưới muộn.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 11 tháng 6 năm Ất Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Mùi, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thái Dương (Đắc) và Thái Âm (Đắc) từ cung Thiên Di chiếu sang. Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 6 giờ Tý đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 11 tháng 6 năm Ất Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 19/7/1975 dương lịch — ngày Bính Dần, tháng Quý Mùi, năm Ất Mão. Giờ Tý ngày này là giờ Mậu Tý.

Tuổi Ất Mão 1975 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Mão có mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Phu Thê; Hoá Khoa: Tử Vi tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.