Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Mão 1975, giờ Mùi ngày 21 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 21 tháng 8 năm Ất Mão — dương lịch 26/9/1975 — có Mệnh an tại Mậu Dần, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Vượng); Thân cư Phúc Đức (Thìn). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý105
Phu Thê
Thất Sát (M)
Thiên KhôiÂm SátĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Đế Vượng · Tuần54
Kỷ Sửu115
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thai PhụQuả Tú
Suy · Tuần43
Mậu Dần5
Mệnh
Liêm Trinh (V)
Đà LaĐịa Giải
Bệnh51
Kỷ Mão15
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Lộc TồnVăn XươngLinh TinhHữu BậtThiên GiảiThiên KhốcĐẩu Quân
Tử69
Canh Thìn25
Phúc Đức · Thân
Phá Quân (Đ)
Kình DươngThiên QuanĐịa KhôngHoả TinhThiên HìnhThiên QuýThiên KhôngThiên La
Mộ47
Tân Tỵ35
Điền Trạch
Thiên Đồng (Đ)
Thiên MãCô ThầnPhá ToáiThiên Tài
Tuyệt57
Nhâm Ngọ45
Quan Lộc
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Thiên TrùĐịa KiếpThiên Hỷ
Thai · Triệt54
Quý Mùi55
Nô Bộc
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ) Kỵ
Thiên NguyệtTam ThaiBát ToạHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải ThầnThiên ThọThiên Thương
Dưỡng · Triệt56
Giáp Thân65
Thiên Di
Tham Lang (Đ)
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcThiên DiêuThiên YKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh52
Ất Dậu75
Tật Ách
Thiên Cơ (M) Lộc
Cự Môn (M)
Phong CáoThiên HưThiên Sứ
Mộc Dục78
Bính Tuất85
Tài Bạch
Tử Vi (V) Khoa
Thiên Tướng (V)
Lưu HàÂn QuangĐịa Võng
Quan Đới56
Đinh Hợi95
Tử Tức
Thiên Lương (H) Quyền
Quốc ẤnVăn KhúcTả PhùThiên Vu
Lâm Quan53
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch26/9/1975 · giờ Mùi
Âm lịch21/8 · Ất Mão
Tháng · ngày · giờẤt Dậu · Ất Hợi · Quý Mùi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhĐại Khê Thuỷ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 53 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Dần)

51/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng) · Đà La, Địa Giải

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới. Tên sao đã nói tính sao: "liêm" là trong sạch, "trinh" là ngay thẳng.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ (Liêm miếu, Phủ vượng), Thất Sát chiếu: điềm tĩnh, giỏi giữ của, giỏi quản lý tài sản chung. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng cùng vượng, Phá Quân chiếu: chính trực, có uy, hợp việc công; Phá Quân ở đối cung cho thêm sự dám đổi khi cần. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: hùng tú triều nguyên như trên; người có tài tổ chức, có duyên giao tế mà vẫn giữ nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát cùng đắc, Thiên Phủ chiếu: chịu khổ, bền, làm việc nặng mà không than.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Canh Thìn)

47/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Kình Dương, Thiên Quan, Địa Không, Hoả Tinh, Thiên Hình, Thiên Quý, Thiên Không, Thiên La

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì. Phá Quân đóng ở đây kể về một dòng họ có những người phá nếp: rời làng đi lập nghiệp, bỏ nghề truyền thống để làm nghề mới, các nhánh sống tản ra nhiều tỉnh, có khi nhiều nước.

Phúc Đức có Phá Quân sáng khi rơi vào Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng) hoặc Thìn, Tuất (đắc). Phúc Đức ở Tý hoặc Ngọ: dòng họ có người mở đường thành công, đương số có tinh thần dám nghĩ khác.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Ất Dậu)

78/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Phong Cáo, Thiên Hư, Thiên Sứ

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Tật Ách được sách Việt Nam đọc theo hai hướng: sao hành Mộc nên ứng với can đởm (gan mật) và gân, sao chủ mưu trí nên ứng với hệ thần kinh. Chỗ cần giữ nhất thường không phải một bệnh cụ thể mà là nhịp sống của một đầu óc không chịu nghỉ.

Nếu Tật Ách ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất, bảng ghi Thiên Cơ miếu; ở Tỵ, Thân thì vượng; ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi thì đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: cơ thể phục hồi nhanh, hợp ăn uống điều độ theo mùa. - Mão, Dậu — Cự Cơ: giữ họng, giọng, hệ tiêu hoá; tránh ăn vội khi đang làm. - Thân — Cơ Âm: ngủ đủ là khoẻ, thiếu ngủ là mệt rõ. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: thể trạng ổn, hay làm khuya; nên đặt giờ tắt máy. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: căng thẳng hay hiện ra ở dạ dày. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: ít ốm vặt, bệnh đến thường do làm quá sức.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Tật Ách: đầu óc không nghỉ, giữ giấc ngủ, gân cơ và gan mật ›

Cự Môn

Theo sách cũ, cung Tật Ách nói về thân thể, những vướng mắc sức khoẻ và cả những trắc trở bám vào người. Cự Môn hành Thuỷ, hoá khí là "ám", nên các thầy Việt thường liên tưởng sao này với miệng, họng, đường ăn uống và những chuyện âm thầm, khó thấy sớm.

Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở những chỗ này, sách cho rằng phần "ám" của sao giảm: có chuyện thì phát hiện sớm, xử lý sớm.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tật Ách: lời nhắc về những điều giữ trong lòng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Kỷ Mão)

69/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Văn Xương, Linh Tinh, Hữu Bật, Thiên Giải, Thiên Khốc, Đẩu Quân

Cung Phụ Mẫu trống thì mượn đôi chính tinh ở Tật Ách đối diện. Hai cung này vốn nhìn nhau: thân thể mình phần lớn đến từ cha mẹ, và tình cha mẹ – con cái thường đi qua những lần chăm sóc nhau — cha mẹ thức đêm khi mình ốm lúc nhỏ, mình đưa cha mẹ đi khám khi họ có tuổi.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ mượn bóng cung Tật Ách, tình thân gắn với chăm sóc ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Kỷ Sửu)

43/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thai Phụ, Quả Tú

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 21 tháng 8 năm Ất Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Dần, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Vượng). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Mùi đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 21 tháng 8 năm Ất Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 26/9/1975 dương lịch — ngày Ất Hợi, tháng Ất Dậu, năm Ất Mão. Giờ Mùi ngày này là giờ Quý Mùi.

Tuổi Ất Mão 1975 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Mão có mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Tử Tức; Hoá Khoa: Tử Vi tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.