Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Mão 1975, giờ Thìn ngày 10 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 10 tháng 9 năm Ất Mão — dương lịch 14/10/1975 — có Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Tài Bạch (Dần). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý63
Thiên Di
Cự Môn (V)
Thiên KhôiTả PhùThiên QuýĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Mộc Dục · Tuần67
Kỷ Sửu73
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Hoả TinhQuả TúThiên Sứ
Quan Đới · Tuần43
Mậu Dần83
Tài Bạch · Thân
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Quyền
Đà LaHữu BậtThiên NguyệtÂn Quang
Lâm Quan79
Kỷ Mão93
Tử Tức
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnĐịa KiếpĐịa GiảiThiên Khốc
Đế Vượng39
Canh Thìn103
Phu Thê
Thái Dương (V)
Kình DươngThiên QuanThiên GiảiThiên KhôngThiên La
Suy57
Tân Tỵ113
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên HìnhThiên VuBát ToạThiên MãCô ThầnPhá ToáiThiên Thọ
Bệnh23
Nhâm Ngọ3
Mệnh
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Thiên TrùVăn XươngPhong CáoLinh TinhThiên Hỷ
Tử · Triệt55
Quý Mùi13
Phụ Mẫu
Tử Vi (Đ) Khoa
Phá Quân (V)
Địa KhôngHoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Mộ · Triệt50
Giáp Thân23
Phúc Đức
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn KhúcKiếp SátNguyệt Đức
Tuyệt66
Ất Dậu33
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Thiên DiêuThiên YTam ThaiThiên HưThiên Tài
Thai40
Bính Tuất43
Quan Lộc
Thái Âm (M) Kỵ
Lưu HàThai PhụÂm SátĐịa Võng
Dưỡng54
Đinh Hợi53
Nô Bộc
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnĐẩu QuânThiên Thương
Tràng Sinh25
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch14/10/1975 · giờ Thìn
Âm lịch10/9 · Ất Mão
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Quý Tỵ · Bính Thìn
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhĐại Khê Thuỷ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 53 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Ngọ)

55/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Thiên Trù, Văn Xương, Phong Cáo, Linh Tinh, Thiên Hỷ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Mậu Dần)

79/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Đà La, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Ân Quang

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›

Thiên Lương

Thiên Lương không phải sao tiền bạc. Sách xếp nó vào hàng sao "ấm" — sao che chở — chứ không vào hàng tài tinh như Vũ Khúc, Thái Âm, Thiên Phủ.

Tài Bạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, cặp Cơ Lương kiếm tiền bằng đầu óc: lập kế hoạch, làm dự toán, bày cách cho người khác làm.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Tài Bạch: tiền đi theo uy tín và nghề chuyên môn ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Mậu Tý)

67/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Tả Phù, Thiên Quý, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Cung Thiên Di là cung của con người khi bước ra khỏi nhà: đi xa, giao tiếp xã hội, cách người lạ nhìn mình. Cự Môn ở đây có nghĩa ra ngoài là phải nói — gặp nhiều người, nhiều cuộc thương lượng, nhiều ý kiến trái chiều.

Ở Dần, Cự Nhật vượng: ra ngoài được người nghe, hợp đi công tác, làm việc với đối tác nước ngoài, đứng lớp, đứng bục. Mệnh ở Thân trống mượn Cự Nhật chiếu về — câu *Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại* ở thế này được các thầy đọc là tiếng tăm nhờ ra ngoài mà có.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Thiên Di: ra ngoài là phải nói, và lời nói đi xa ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phúc Đức (Giáp Thân)

66/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Văn Khúc, Kiếp Sát, Nguyệt Đức

Phái Việt coi cung Phúc Đức là gốc rễ của lá số — nơi đọc đời sống tinh thần, sở thích, sự bền của phúc ấm dòng họ — nên thấy cung này trống, người mới học hay lo. Thật ra cách luận không khác các cung trống khác: mượn đôi chính tinh ở Tài Bạch đối diện.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phúc Đức: phúc mượn sao cung Tài Bạch, tâm yên nhờ đời sống vững ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Huynh Đệ (Tân Tỵ)

23/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Hình, Thiên Vu, Bát Toạ, Thiên Mã, Cô Thần, Phá Toái, Thiên Thọ

Khi cung Huynh Đệ không có chính tinh, phái Việt mượn đôi sao ở Nô Bộc đối diện để luận anh chị em. Chỉ riêng cách mượn đã nói một điều: trong lá số này, ranh giới giữa anh em ruột và bạn thân khá mờ.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Huynh Đệ: anh em mượn bóng cung Nô Bộc, gần xa tuỳ hoàn cảnh ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thìn ngày 10 tháng 9 năm Ất Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Thìn đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 10 tháng 9 năm Ất Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 14/10/1975 dương lịch — ngày Quý Tỵ, tháng Bính Tuất, năm Ất Mão. Giờ Thìn ngày này là giờ Bính Thìn.

Tuổi Ất Mão 1975 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Mão có mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Tử Vi tại Phụ Mẫu; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.