Lá số tử vi nữ sinh năm Ất Mão 1975, giờ Dần ngày 12 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 12 tháng 9 năm Ất Mão — dương lịch 16/10/1975 — có Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Quan Lộc (Tý). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Văn Khúc, Thân chủ Thiên Đồng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Mậu Tý42
Quan Lộc · Thân
Cự Môn (V)
Thiên KhôiTả PhùĐào HoaHồng LoanThiên Đức
Đế Vượng · Tuần68
Kỷ Sửu52
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Địa KiếpQuả TúThiên Thương
Suy · Tuần40
Mậu Dần62
Thiên Di
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V) Quyền
Đà LaHữu BậtThiên Nguyệt
Bệnh75
Kỷ Mão72
Tật Ách
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Lộc TồnĐịa GiảiBát ToạThiên KhốcThiên ThọThiên Sứ
Tử41
Canh Thìn82
Tài Bạch
Thái Dương (V)
Kình DươngThiên QuanPhong CáoThiên GiảiThiên KhôngThiên La
Mộ56
Tân Tỵ92
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên HìnhThiên VuThiên MãCô ThầnPhá Toái
Tuyệt13
Nhâm Ngọ102
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ) Lộc
Thiên TrùVăn KhúcÂn QuangThiên Hỷ
Thai · Triệt55
Quý Mùi112
Huynh Đệ
Tử Vi (Đ) Khoa
Phá Quân (V)
Hoa CáiLong TrìPhượng CácGiải Thần
Dưỡng · Triệt55
Giáp Thân2
Mệnh
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐường PhùThiên PhúcVăn XươngThai PhụLinh TinhThiên QuýKiếp SátNguyệt Đức
Tràng Sinh66
Ất Dậu12
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Địa KhôngThiên DiêuThiên YThiên HưĐẩu Quân
Mộc Dục34
Bính Tuất22
Phúc Đức
Thái Âm (M) Kỵ
Lưu HàÂm SátĐịa Võng
Quan Đới55
Đinh Hợi32
Điền Trạch
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Quốc ẤnHoả TinhTam ThaiThiên Tài
Lâm Quan31
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch16/10/1975 · giờ Dần
Âm lịch12/9 · Ất Mão
Tháng · ngày · giờBính Tuất · Ất Mùi · Mậu Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhĐại Khê Thuỷ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVăn Khúc · Thiên Đồng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 53 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Thân)

66/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đường Phù, Thiên Phúc, Văn Xương, Thai Phụ, Linh Tinh, Thiên Quý, Kiếp Sát

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Mậu Tý)

68/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Thiên Khôi, Tả Phù, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Đức

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Dần, Cự Nhật vượng là cách đẹp cho nghề có tiếng nói công khai — giảng viên, người phát ngôn, luật sư tranh tụng. Toàn Thư đại ý khen Cự Nhật đồng cung là cách có danh, *quan phong tam đại*.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Thiên Di (Mậu Dần)

75/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Đà La, Hữu Bật, Thiên Nguyệt

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Di ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Mệnh vô chính diệu, ra ngoài được nâng đỡ, gặp thầy tốt nơi xa. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: Mệnh vô chính diệu ở Ngọ; ra ngoài có duyên, hợp nghề giao tiếp nhẹ nhàng. - Mão — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Dậu: người dịu, chu đáo, ra ngoài được tin; một thế đẹp của nhóm Cơ Nguyệt Đồng Lương. - Tỵ, Hợi — soi về Mệnh Thiên Lương (Thiên Lương ở Hợi, Tỵ đều hãm): Mệnh có chỗ yếu nhưng ra ngoài lại thuận, nên sống ở môi trường mới thường khá hơn.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›

Thiên Lương

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Canh Thìn)

56/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng) · Kình Dương, Thiên Quan, Phong Cáo, Thiên Giải, Thiên Không, Thiên La

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ, Tỵ: thu nhập theo danh, theo vị trí; càng được biết đến càng có việc. - Thìn — đối Thái Âm miếu: tiền vào đều, có người giữ hộ. - Mão — Dương Lương: thu nhập từ nghề có chứng chỉ, tăng theo thâm niên; ít khi có khoản bất ngờ nhưng cũng ít khi hụt. - Dần — Cự Nhật: kiếm tiền bằng lời nói — giảng, bán hàng, tư vấn, luật; hợp đồng càng rõ, thu càng đều. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: hai nguồn thu song song; tháng này nguồn công khai mạnh, tháng sau nguồn âm thầm bù lại.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Tân Tỵ)

13/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Hình, Thiên Vu, Thiên Mã, Cô Thần, Phá Toái

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 12 tháng 9 năm Ất Mão có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Thân, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Dần đều có Mệnh ở Thân.

Ngày 12 tháng 9 năm Ất Mão âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 16/10/1975 dương lịch — ngày Ất Mùi, tháng Bính Tuất, năm Ất Mão. Giờ Dần ngày này là giờ Mậu Dần.

Tuổi Ất Mão 1975 mệnh gì, cục gì?

Năm Ất Mão có mệnh nạp âm Đại Khê Thuỷ (hành Thuỷ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Ất Mão rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Cơ tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Lương tại Thiên Di; Hoá Khoa: Tử Vi tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Thái Âm tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.