Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Thìn 1976, giờ Tỵ ngày 10 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 10 tháng 10 năm Bính Thìn — dương lịch 30/11/1976 — có Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu); Thân cư Phu Thê (Thìn). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý64
Thiên Di
Tham Lang (H)
Thiên PhúcThiên TrùĐẩu Quân
Suy · Tuần30
Tân Sửu54
Tật Ách
Thiên Đồng (H) Lộc
Cự Môn (H)
Quốc ẤnTả PhùHữu BậtÂn QuangThiên QuýThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiThiên Sứ
Đế Vượng · Tuần52
Canh Dần44
Tài Bạch
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Thiên MãThiên Khốc
Lâm Quan56
Tân Mão34
Tử Tức
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Linh Tinh
Quan Đới66
Nhâm Thìn24
Phu Thê · Thân
Thất Sát (H)
Đà LaĐịa KiếpĐịa GiảiBát ToạHoa CáiThiên La
Mộc Dục · Triệt31
Quý Tỵ14
Huynh Đệ
Thiên Cơ (V) Quyền
Lộc TồnThiên QuanVăn Xương KhoaThiên GiảiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh · Triệt70
Giáp Ngọ4
Mệnh
Tử Vi (M)
Kình DươngĐịa KhôngThiên HìnhThiên NguyệtPhượng CácGiải Thần
Dưỡng40
Ất Mùi114
Phụ Mẫu
Vô chính diệu
Lưu HàPhong Cáo
Thai40
Bính Thân104
Phúc Đức
Phá Quân (H)
Thiên VuÂm SátLong TrìThiên Thọ
Tuyệt30
Đinh Dậu94
Điền Trạch
Vô chính diệu
Thiên ViệtVăn KhúcHoả TinhĐào HoaNguyệt Đức
Mộ71
Mậu Tuất84
Quan Lộc
Liêm Trinh (M) Kỵ
Thiên Phủ (V)
Đường PhùThiên DiêuThiên YTam ThaiThiên HưThiên TàiĐịa Võng
Tử48
Kỷ Hợi74
Nô Bộc
Thái Âm (M)
Thiên KhôiThai PhụHồng LoanThiên Thương
Bệnh69
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch30/11/1976 · giờ Tỵ
Âm lịch10/10 · Bính Thìn
Tháng · ngày · giờKỷ Hợi · Bính Tuất · Quý Tỵ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 52 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Ngọ)

40/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu) · Kình Dương, Địa Không, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Phượng Các, Giải Thần

Tử Vi thủ Mệnh cho một người tự trọng, quen đứng ra gánh việc chung và được người khác giao việc mà không cần xin. Sức mạnh của sao này nằm ở dáng dấp và sự điềm tĩnh, không nằm ở tài vặt; chỗ yếu cũng từ đó mà ra: ngại hỏi han, đôi khi giữ thể diện hơn giữ lợi ích. Tử Vi là đế tinh, hành Thổ, đứng đầu chòm Bắc Đẩu.

Theo bảng độ sáng của bộ máy lá số (phái Việt, sách Thái Thứ Lang), Tử Vi miếu ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. Mỗi vị trí có một bạn đồng cung riêng nên màu sắc rất khác nhau: - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai sao đều miếu, Thất Sát chiếu từ cung đối.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Mệnh: đế tinh thủ mệnh, quý ở người phò tá ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Nhâm Thìn)

31/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Đà La, Địa Kiếp, Địa Giải, Bát Toạ, Hoa Cái, Thiên La

Thất Sát ở Phu Thê thường chỉ một người bạn đời cá tính mạnh: độc lập, có chí làm việc lớn, quen tự quyết, nói thẳng. Đó là kiểu người đáng tin khi nhà gặp khó — đứng ra gánh, không than — nhưng không dễ chịu nghe theo trong chuyện thường ngày.

Phu Thê ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ, xung Liêm Phủ) là Sát hãm. Dễ tranh quyền trong nhà, cãi to rồi im lặng nhiều ngày.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phu Thê: người bạn đời cá tính mạnh, hợp nhau khi cùng một mục tiêu ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Đinh Dậu)

71/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Văn Khúc, Hoả Tinh, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Quý Tỵ)

70/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Văn Xương, Thiên Giải, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Cơ ở cung Huynh Đệ cho anh chị em lanh lợi, mỗi người một tài, nhưng ít khi ở gần nhau lâu: người đi học xa, người đi làm nơi khác, quan hệ giữ bằng điện thoại hơn là bữa cơm chung. Mức thân sơ thay đổi theo giai đoạn đời mà không vì giận nhau.

Anh em được Thiên Cơ soi sáng nhất khi Huynh Đệ ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất (miếu), rồi Tỵ, Thân (vượng), rồi Tý, Sửu, Ngọ, Mùi (đắc). - Thìn, Tuất — Cơ Lương: anh em hiền, giúp nhau bằng kinh nghiệm. - Mão, Dậu — Cự Cơ: anh em sắc sảo, mỗi người một chủ kiến. - Thân — Cơ Âm: chị em khéo léo, chu đáo, giữ liên lạc cả nhà. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: anh em ít nói mà sâu, có việc là có mặt. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: anh em hay tranh luận, hay đùa. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: anh em biết nhường, biết giữ lễ.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Huynh Đệ: vua có quân sư, anh em lanh lợi mà hay ở xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phúc Đức (Bính Thân)

30/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Thiên Vu, Âm Sát, Long Trì, Thiên Thọ

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì. Phá Quân đóng ở đây kể về một dòng họ có những người phá nếp: rời làng đi lập nghiệp, bỏ nghề truyền thống để làm nghề mới, các nhánh sống tản ra nhiều tỉnh, có khi nhiều nước.

Phúc Đức ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là chỗ Phá hãm. Tâm dễ bồn chồn, khó ngồi yên, bắt đầu nhiều việc mà ít việc đến nơi; họ hàng ít gặp, nhánh nào biết nhánh nấy.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 10 tháng 10 năm Bính Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Tử Vi (Miếu). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 10 tháng 10 năm Bính Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 30/11/1976 dương lịch — ngày Bính Tuất, tháng Kỷ Hợi, năm Bính Thìn. Giờ Tỵ ngày này là giờ Quý Tỵ.

Tuổi Bính Thìn 1976 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Thìn có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tật Ách; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Huynh Đệ; Hoá Khoa: Văn Xương tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.