Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Thìn 1976, giờ Ngọ ngày 11 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Ngọ (11h–13h) ngày 11 tháng 10 năm Bính Thìn — dương lịch 1/12/1976 — có Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý52
Tật Ách
Tham Lang (H)
Thiên PhúcThiên TrùThai PhụThiên Sứ
Mộ · Tuần36
Tân Sửu42
Tài Bạch
Thiên Đồng (H) Lộc
Cự Môn (H)
Quốc ẤnTả PhùHữu BậtÂn QuangThiên QuýThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiĐẩu Quân
Tử · Tuần42
Canh Dần32
Tử Tức
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Thiên MãThiên Khốc
Bệnh55
Tân Mão22
Phu Thê
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Bát Toạ
Suy68
Nhâm Thìn12
Huynh Đệ
Thất Sát (H)
Đà LaVăn Xương KhoaLinh TinhĐịa GiảiHoa CáiThiên La
Đế Vượng · Triệt40
Quý Tỵ2
Mệnh · Thân
Thiên Cơ (V) Quyền
Lộc TồnThiên QuanĐịa KiếpĐịa KhôngThiên GiảiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan · Triệt57
Giáp Ngọ112
Phụ Mẫu
Tử Vi (M)
Kình DươngThiên HìnhThiên NguyệtPhượng CácGiải Thần
Quan Đới49
Ất Mùi102
Phúc Đức
Vô chính diệu
Lưu Hà
Mộc Dục42
Bính Thân92
Điền Trạch
Phá Quân (H)
Phong CáoHoả TinhThiên VuÂm SátLong Trì
Tràng Sinh35
Đinh Dậu82
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐào HoaNguyệt ĐứcThiên TàiThiên Thọ
Dưỡng65
Mậu Tuất72
Nô Bộc
Liêm Trinh (M) Kỵ
Thiên Phủ (V)
Đường PhùVăn KhúcThiên DiêuThiên YThiên HưThiên ThươngĐịa Võng
Thai58
Kỷ Hợi62
Thiên Di
Thái Âm (M)
Thiên KhôiTam ThaiHồng Loan
Tuyệt59
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch1/12/1976 · giờ Ngọ
Âm lịch11/10 · Bính Thìn
Tháng · ngày · giờKỷ Hợi · Đinh Hợi · Bính Ngọ
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 52 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Quý Tỵ)

57/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Vượng) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Địa Kiếp, Địa Không, Thiên Giải, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Tân Mão)

68/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Thiên Lương (Vượng) · Bát Toạ

Thái Dương

Thái Dương ở cung Phu Thê cho người bạn đời năng nổ, thẳng thắn, sống hướng ra xã hội, thường bận rộn với công việc hoặc việc chung. Họ thương bằng hành động — lo liệu, gánh vác, đứng ra che chắn; điều cần thông cảm là thời gian, vì phần lớn sức đã dành cho bên ngoài.

Cung hôn nhân ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — đối Thiên Lương: người phối ngẫu có danh mà đứng đắn, được họ hàng hai bên nể. - Tỵ — đối Cự Môn: người kia giỏi ăn nói, làm nghề giao tiếp; về nhà vẫn thích kể chuyện ngoài. - Thìn — đối Thái Âm miếu: vợ chồng cân bằng, một người lo ngoài, một người giữ trong, ít giành việc của nhau. - Mão — Dương Lương: người bạn đời có chuyên môn vững, sống nguyên tắc, chăm lo cả hai bên nội ngoại. - Dần — Cự Nhật: vợ chồng nói chuyện thẳng, giải quyết mâu thuẫn bằng lời, không để chiến tranh lạnh. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: người phối ngẫu nhiều cung bậc; hiểu được nhịp lên xuống của họ là hôn nhân êm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phu Thê: bạn đời năng nổ, thương bằng hành động, bận việc ngoài ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Phu Thê thường được đọc là người bạn đời có dáng "người lớn": chín chắn, biết lo xa, hơn tuổi, hoặc cùng tuổi mà tính già dặn. Sách Việt hay nói kiểu hôn nhân này hợp lấy người hơn tuổi, hoặc người mình quen qua thầy cô, qua cơ quan, qua người lớn giới thiệu.

Phu Thê ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang: người bạn đời đường hoàng, sống thẳng, tiếng tốt trong khu phố.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phu Thê: hôn nhân đứng bằng chữ nghĩa, người bạn đời chín chắn ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Quan Lộc (Đinh Dậu)

65/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Tài, Thiên Thọ

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Bính Thân)

35/100

Chính tinh: Phá Quân (Hãm) · Phong Cáo, Hoả Tinh, Thiên Vu, Âm Sát, Long Trì

Phá Quân ở Điền Trạch thường gắn với những ngôi nhà lúc nào cũng "đang sửa": cơi thêm tầng, đập một bức tường cho rộng phòng khách, làm lại bếp, đổi phòng ngủ thành phòng làm việc rồi lại đổi về. Người này ít ở một chỗ quá lâu; có những đợt dời nhà theo công việc, theo trường học của con, hay đơn giản vì thấy chỗ cũ không còn hợp.

Điền Trạch ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi thì Phá Quân hãm. Sửa nhà dễ đội chi phí, mua bán dễ vội, giấy tờ có chỗ vướng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Điền Trạch: nhà hay sửa, hay dời, tài sản tự tạo theo từng đợt ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Ngọ ngày 11 tháng 10 năm Bính Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Vượng). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Ngọ đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 11 tháng 10 năm Bính Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/12/1976 dương lịch — ngày Đinh Hợi, tháng Kỷ Hợi, năm Bính Thìn. Giờ Ngọ ngày này là giờ Bính Ngọ.

Tuổi Bính Thìn 1976 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Thìn có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Khoa: Văn Xương tại Huynh Đệ; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Ngọ nói chung (lấy 12h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.