Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Thìn 1976, giờ Thân ngày 24 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Thân (15h–17h) ngày 24 tháng 11 năm Bính Thìn — dương lịch 13/1/1977 — có Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân cư Quan Lộc (Thân). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý42
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Thiên PhúcThiên TrùVăn KhúcHữu BậtÂn QuangThiên Thọ
Mộ · Tuần59
Tân Sửu32
Tử Tức
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Quốc ẤnTam ThaiBát ToạThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Tử · Tuần54
Canh Dần22
Phu Thê
Vô chính diệu
Văn Xương KhoaThai PhụTả PhùThiên VuThiên QuýThiên MãThiên KhốcĐẩu Quân
Bệnh62
Tân Mão12
Huynh Đệ
Thiên Phủ (B)
Địa Không
Suy38
Nhâm Thìn2
Mệnh
Thái Âm (H)
Đà LaHoa CáiThiên La
Đế Vượng · Triệt43
Quý Tỵ112
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (H) Kỵ
Tham Lang (H)
Lộc TồnThiên QuanĐịa GiảiKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan · Triệt35
Giáp Ngọ102
Phúc Đức
Cự Môn (V)
Kình DươngHoả TinhLinh TinhThiên GiảiÂm SátPhượng CácGiải Thần
Quan Đới65
Ất Mùi92
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Lưu HàĐịa KiếpThiên Hình
Mộc Dục41
Bính Thân82
Quan Lộc · Thân
Thiên Đồng (M) Lộc
Thiên Lương (V)
Long TrìThiên Tài
Tràng Sinh89
Đinh Dậu72
Nô Bộc
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên ViệtĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Dưỡng41
Mậu Tuất62
Thiên Di
Thái Dương (H)
Đường PhùPhong CáoThiên NguyệtThiên HưĐịa Võng
Thai35
Kỷ Hợi52
Tật Ách
Vô chính diệu
Thiên KhôiThiên DiêuThiên YHồng LoanThiên Sứ
Tuyệt20
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch13/1/1977 · giờ Thân
Âm lịch24/11 · Bính Thìn
Tháng · ngày · giờCanh Tý · Canh Ngọ · Giáp Thân
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 52 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Thìn)

43/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Đà La, Hoa Cái, Thiên La

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Bính Thân)

89/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Long Trì, Thiên Tài

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Quan Lộc ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — nghề y, dược, giáo dục, pháp chế, nơi lòng tốt và sự chín chắn được trả công. - Tý — Đồng Âm: nghề sáng tạo, thiết kế, làm đẹp, nhà hàng, những việc cần gu thẩm mỹ. - Mão — đối Thái Âm miếu: nghề giao tiếp nhẹ nhàng, chăm sóc khách hàng. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: làm việc ổn, được cấp trên tin giao việc dài hạn; hợp các vị trí giữ quy trình, giữ chất lượng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›

Thiên Lương

Thiên Lương ở cung Quan Lộc chỉ ra loại công việc mà giá trị nằm ở sự tin cậy và sự công tâm. Những nghề hay gặp: thầy thuốc, giáo viên, giảng viên, luật sư, thẩm phán, thanh tra, kiểm toán, giám định, nhân sự, công tác xã hội, nghiên cứu, quản lý chất lượng.

Quan Lộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, Lương cùng Thiên Cơ đều miếu.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Quan Lộc: nghề của người được tin — thầy, thuốc, luật, giám sát ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Giáp Ngọ)

65/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Kình Dương, Hoả Tinh, Linh Tinh, Thiên Giải, Âm Sát, Phượng Các, Giải Thần

Cung Phúc Đức là cung của đời sống tinh thần — mình nghĩ gì khi nằm một mình, vui bằng gì, lo bằng gì — và của dòng họ, những gì mình thừa hưởng về tâm tính. Cự Môn ở đây thường vẽ ra một tâm trí không chịu yên: hay trăn trở, hay tự hỏi đúng sai, khó thật sự thảnh thơi.

Ở Mão, Dậu miếu cùng Thiên Cơ, tâm trí sáng, thích tìm hiểu đạo lý, hợp nghiên cứu sâu; Cự ở Mão thì Mệnh ở Sửu có cả Thái Dương lẫn Thái Âm, Cự ở Dậu thì Mệnh ở Mùi cũng vậy — hai vầng sáng ở Mệnh đỡ cho tâm trí nhiều câu hỏi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phúc Đức: tâm trí không chịu yên và dòng họ nhiều chuyện chưa nói ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Canh Dần)

62/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Xương, Thai Phụ, Tả Phù, Thiên Vu, Thiên Quý, Thiên Mã, Thiên Khốc, Đẩu Quân

Cung Phu Thê không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Quan Lộc đối diện. Trục Phu – Quan vốn là trục "người cùng mình đi đường dài" và "việc mình theo đuổi"; khi một đầu trống, hai chuyện ấy quấn vào nhau rõ hơn hẳn.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Phu Thê: hôn nhân mượn sao cung Quan Lộc, việc và tình quấn nhau ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Kỷ Hợi)

20/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Thiên Diêu, Thiên Y, Hồng Loan, Thiên Sứ

Cung Tật Ách không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phụ Mẫu đối diện. Trục Tật – Phụ trên lá số nối thân thể của mình với người sinh ra mình: những gì mình mang theo từ cha mẹ, và cách cha mẹ nuôi mình thuở nhỏ — giờ ăn, giờ ngủ, thói quen vận động, món ăn quen của nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tật Ách: sức khoẻ mượn sao cung Phụ Mẫu, đi theo nếp sống ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Thân ngày 24 tháng 11 năm Bính Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Thân). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Thân đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 24 tháng 11 năm Bính Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/1/1977 dương lịch — ngày Canh Ngọ, tháng Canh Tý, năm Bính Thìn. Giờ Thân ngày này là giờ Giáp Thân.

Tuổi Bính Thìn 1976 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Thìn có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Văn Xương tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thân nói chung (lấy 16h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.