Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Thìn 1976, giờ Tý ngày 10 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tý (23h–1h) ngày 10 tháng 3 năm Bính Thìn — dương lịch 9/4/1976 — có Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm); Thân Mệnh đồng cung. Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tý nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý42
Tài Bạch
Tham Lang (H)
Thiên PhúcThiên Trù
Mộ · Tuần41
Tân Sửu32
Tử Tức
Thiên Đồng (H) Lộc
Cự Môn (H)
Quốc ẤnThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Tử · Tuần38
Canh Dần22
Phu Thê
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Phong CáoHoả TinhThiên VuThiên MãThiên KhốcĐẩu Quân
Bệnh65
Tân Mão12
Huynh Đệ
Thái Dương (V)
Thiên Lương (V)
Thiên DiêuThiên YTam Thai
Suy62
Nhâm Thìn2
Mệnh · Thân
Thất Sát (H)
Đà LaVăn KhúcThiên NguyệtHoa CáiThiên La
Đế Vượng · Triệt40
Quý Tỵ112
Phụ Mẫu
Thiên Cơ (V) Quyền
Lộc TồnThiên QuanKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan · Triệt56
Giáp Ngọ102
Phúc Đức
Tử Vi (M)
Kình DươngThai PhụTả PhùÂn QuangPhượng CácGiải Thần
Quan Đới58
Ất Mùi92
Điền Trạch
Vô chính diệu
Lưu Hà
Mộc Dục29
Bính Thân82
Quan Lộc
Phá Quân (H)
Hữu BậtThiên QuýLong TrìThiên TàiThiên Thọ
Tràng Sinh43
Đinh Dậu72
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐịa GiảiĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thương
Dưỡng63
Mậu Tuất62
Thiên Di
Liêm Trinh (M) Kỵ
Thiên Phủ (V)
Đường PhùVăn Xương KhoaLinh TinhThiên GiảiÂm SátThiên HưĐịa Võng
Thai63
Kỷ Hợi52
Tật Ách
Thái Âm (M)
Thiên KhôiĐịa KiếpĐịa KhôngThiên HìnhBát ToạHồng LoanThiên Sứ
Tuyệt50
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch9/4/1976 · giờ Tý
Âm lịch10/3 · Bính Thìn
Tháng · ngày · giờNhâm Thìn · Tân Mão · Mậu Tý
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 52 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh · Thân (Nhâm Thìn)

40/100

Chính tinh: Thất Sát (Hãm) · Đà La, Văn Khúc, Thiên Nguyệt, Hoa Cái, Thiên La

Thất Sát là sao Nam Đẩu, hành Kim đới Hoả, được sách ví với vị đại tướng cầm quân ngoài biên. Chữ "sát" không nên hiểu là hung dữ; nghĩa gần nhất là sự quyết: dám cắt, dám bỏ, dám đi trước khi đường chưa có. Người có Thất Sát thủ Mệnh thường ít lời mà làm nhanh, ghét bị sai khiến từng bước, chịu áp lực tốt hơn chịu nhàn, và có xu hướng tự mở lối thay vì đi theo lối người khác đã lát sẵn.

Thất Sát hãm ở bốn chi: Mão, Dậu (đồng cung Vũ Khúc) và Thìn, Tuất (độc thủ, xung chiếu Liêm Phủ, lại nằm trên Thiên La, Địa Võng). Ở đây sức mạnh vẫn còn, chỉ là thiếu chỗ đặt.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Mệnh: vị tướng tự mở đường, mạnh ở quyết đoán, cần học cách giữ thành ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Canh Dần)

65/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Vượng), Thiên Tướng (Miếu) · Phong Cáo, Hoả Tinh, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Khốc, Đẩu Quân

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phu Thê cho người bạn đời thực tế, chịu khó, có đầu óc tiền bạc, thường là người cầm tài chính trong nhà và lo xa cho cả gia đình. Không khí hôn nhân ít lãng mạn bề ngoài; hai người thương nhau bằng việc cụ thể — sửa mái nhà, để dành cho con đi học — hơn là bằng lời.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: người bạn đời kỷ luật, giỏi nghề, có chút ham vui do Tham Lang chiếu. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: hai người cùng làm ăn, cùng tham vọng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: Thất Sát chiếu từ cung đối, người phối ngẫu giữ của mà khi cần vẫn quyết nhanh; nhà ít nợ, có quỹ phòng thân. - Dần, Thân — Vũ Tướng: Phá Quân chiếu, người bạn đời chuẩn mực nhưng hôn nhân có một giai đoạn thay đổi lớn — chuyển nhà, đổi nghề — mà hai người cùng đi qua. - Mão, Dậu — Vũ Sát: người phối ngẫu quyết liệt, có lúc độc đoán; cần chia quyền rõ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phu Thê: bạn đời thực tế, giỏi lo tiền, thương bằng việc cụ thể ›

Thiên Tướng

Phu Thê có Thiên Tướng thường được đọc là người bạn đời biết giữ gìn: tươm tất, có trách nhiệm, coi trọng danh dự của cả hai. Quan hệ thiên về tin cậy và phân vai rõ hơn là những màn lãng mạn bất ngờ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): hai người vun vén được nhà cửa, tiền bạc rõ ràng; người bạn đời giỏi tính toán. Mệnh lúc này có Thất Sát hãm ở Thìn hoặc Tuất, nên người giữ ấn trong nhà càng quý. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng (vượng): bạn đời sống nguyên tắc, chung thuỷ, có khi cứng.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phu Thê: người bạn đời chỉn chu bên một người Mệnh Thất Sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Đinh Dậu)

63/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Địa Giải, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Điền Trạch (Ất Mùi)

29/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà

Cung Điền Trạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Tử Tức đối diện. Căn nhà của lá số này vì thế gắn với con cái nhiều hơn với tổ nghiệp: chọn chỗ ở theo trường của con, mua thêm nhà khi con lớn, chia nhà cho con, rồi về già sống cùng con hay gần con.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Điền Trạch: nhà cửa mượn sao cung Tử Tức, đổi theo nhu cầu gia đình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tý ngày 10 tháng 3 năm Bính Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thất Sát (Hãm). Thân và Mệnh cùng một cung. Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Tý đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 10 tháng 3 năm Bính Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 9/4/1976 dương lịch — ngày Tân Mão, tháng Nhâm Thìn, năm Bính Thìn. Giờ Tý ngày này là giờ Mậu Tý.

Tuổi Bính Thìn 1976 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Thìn có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Văn Xương tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Sinh khoảng 23 giờ đến nửa đêm thì xem lá số nào?

Lá số này lấy giờ Tý đầu ngày (0h–1h). Người sinh từ 23h đến 24h — giờ Tý muộn — theo quy ước phổ biến ở Việt Nam được tính sang ngày hôm sau, nên xem lá số giờ Tý của ngày kế tiếp.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.