Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Thìn 1976, giờ Hợi ngày 2 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 2 tháng 3 năm Bính Thìn — dương lịch 1/4/1976 — có Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Phu Thê (Mão). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý52
Tật Ách
Phá Quân (M)
Thiên PhúcThiên TrùĐịa KhôngThiên Sứ
Mộ · Tuần45
Tân Sửu42
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Quốc ẤnPhong CáoThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiĐẩu Quân
Tử · Tuần57
Canh Dần32
Tử Tức
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên VuThiên MãThiên Khốc
Bệnh60
Tân Mão22
Phu Thê · Thân
Thái Âm (H)
Văn KhúcHoả TinhThiên DiêuThiên YThiên Quý
Suy51
Nhâm Thìn12
Huynh Đệ
Tham Lang (V)
Đà LaThiên NguyệtHoa CáiThiên La
Đế Vượng · Triệt45
Quý Tỵ2
Mệnh
Cự Môn (H)
Lộc TồnThiên QuanThai PhụKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Lâm Quan · Triệt50
Giáp Ngọ112
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V) Kỵ
Thiên Tướng (V)
Kình DươngTả PhùPhượng CácGiải Thần
Quan Đới49
Ất Mùi102
Phúc Đức
Thiên Lương (Đ)
Lưu HàTam ThaiBát ToạThiên Thọ
Mộc Dục66
Bính Thân92
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Hữu BậtLong Trì
Tràng Sinh56
Đinh Dậu82
Quan Lộc
Thiên Đồng (H) Lộc
Thiên ViệtLinh TinhĐịa GiảiĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Tài
Dưỡng54
Mậu Tuất72
Nô Bộc
Vũ Khúc (M)
Đường PhùĐịa KiếpThiên GiảiÂm SátThiên HưThiên ThươngĐịa Võng
Thai42
Kỷ Hợi62
Thiên Di
Thái Dương (H)
Thiên KhôiVăn Xương KhoaThiên HìnhÂn QuangHồng Loan
Tuyệt51
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch1/4/1976 · giờ Hợi
Âm lịch2/3 · Bính Thìn
Tháng · ngày · giờNhâm Thìn · Quý Mùi · Quý Hợi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 52 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Quý Tỵ)

50/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Lộc Tồn, Thiên Quan, Thai Phụ, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Tân Mão)

51/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Văn Khúc, Hoả Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Quý

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Người phối ngẫu nhạy cảm hơn, dễ tủi, dễ mệt; hôn nhân cần nhiều lời nói ra hơn.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Ất Mùi)

66/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Lưu Hà, Tam Thai, Bát Toạ, Thiên Thọ

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Canh Dần)

60/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Khốc

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tử Tức được đọc là con cái có chí, tự trọng, lớn lên có chỗ đứng riêng; trong số con thường có một người nổi trội, về sau là người gánh việc nhà. Đứa trẻ mang đế tinh nghe cha mẹ vì nể chứ không vì sợ.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Tức ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con hiền, chín chắn, biết giữ của, sống tình cảm với cha mẹ. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: một đứa con nổi bật trong lớp, trong nhóm bạn; quen được chú ý. - Tỵ — Tử Sát: con mạnh mẽ, độc lập sớm, thích tự làm; cha mẹ nên cho con thử sức thay vì che chắn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: con chỉn chu, biết lo cho em út, làm việc có trước có sau. - Sửu, Mùi — Tử Phá: con có cá tính đổi mới, thích làm khác cha mẹ; đó là cách chúng khẳng định mình.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tử Tức: con có chí, nghe vì nể chứ không vì sợ ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Tử Tức được sách Việt đọc là con cái hiền, có nết, biết giữ gìn — không phải những đứa trẻ quậy phá mà là những đứa cẩn thận, giữ đồ chơi kỹ, để dành tiền lì xì. Lớn lên, chúng thường chọn nghề ổn định, sống có trách nhiệm và nhớ ơn cha mẹ.

Tử Tức ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con có tiếng, được tin, có khi là người đứng đầu dòng họ đời sau. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: con tiết kiệm từ nhỏ, có đầu óc làm ăn. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: con giữ lời, ngăn nắp, có trách nhiệm với việc được giao. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Điền Trạch chiếu: con hiền, nhà cửa có lần thay đổi lớn mà con là người giữ nhịp. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Điền Trạch: con điềm tĩnh, vững vàng giữa những lần nhà có biến động.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tử Tức: con hiền, cẩn thận, biết giữ — người nhận lại cái kho ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Mậu Tuất)

42/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Đường Phù, Địa Kiếp, Thiên Giải, Âm Sát, Thiên Hư, Thiên Thương, Địa Võng

Vũ Khúc ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ thiên về thực tế: bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên của đương số thường là người làm ăn, làm kỹ thuật, quản lý tiền; gặp nhau ít chuyện phiếm, nhiều bàn việc. Thế mạnh là dễ tìm cộng sự giỏi chuyên môn; đổi lại, quan hệ phải sòng phẳng.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: cộng sự giỏi một nghề, làm việc độc lập tốt. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: bạn làm ăn, nhiều mối. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: bạn có điều kiện, giữ chữ tín. - Dần, Thân — Vũ Tướng: nhân viên kỷ luật, ít sai sót. - Mão, Dậu — Vũ Sát: cộng sự quyết liệt, dám nhận việc khó, nhưng cần được giao quyền rõ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Nô Bộc: bạn bè thực tế, cộng sự giỏi giữ sổ, quan hệ phải sòng phẳng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 2 tháng 3 năm Bính Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Quý Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Hợi đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 2 tháng 3 năm Bính Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 1/4/1976 dương lịch — ngày Quý Mùi, tháng Nhâm Thìn, năm Bính Thìn. Giờ Hợi ngày này là giờ Quý Hợi.

Tuổi Bính Thìn 1976 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Thìn có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Văn Xương tại Thiên Di; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.