Lá số tử vi nam sinh năm Bính Thìn 1976, giờ Dần ngày 11 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 11 tháng 4 năm Bính Thìn — dương lịch 9/5/1976 — có Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu); Thân cư Quan Lộc (Mùi). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý93
Tử Tức
Vũ Khúc (V)
Thiên Phủ (M)
Thiên PhúcThiên TrùThiên Hình
Mộc Dục · Tuần57
Tân Sửu103
Phu Thê
Thái Dương (Đ)
Thái Âm (Đ)
Quốc ẤnĐịa KiếpThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Quan Đới · Tuần54
Canh Dần113
Huynh Đệ
Tham Lang (Đ)
Thiên NguyệtThiên MãThiên Khốc
Lâm Quan48
Tân Mão3
Mệnh
Thiên Cơ (M) Quyền
Cự Môn (M)
Đẩu Quân
Đế Vượng85
Nhâm Thìn13
Phụ Mẫu
Tử Vi (V)
Thiên Tướng (V)
Đà LaPhong CáoHoả TinhThiên DiêuThiên YHoa CáiThiên La
Suy · Triệt51
Quý Tỵ23
Phúc Đức
Thiên Lương (H)
Lộc TồnThiên QuanTam ThaiÂn QuangKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Bệnh · Triệt44
Giáp Ngọ33
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Kình DươngVăn KhúcPhượng CácGiải Thần
Tử55
Ất Mùi43
Quan Lộc · Thân
Vô chính diệu
Lưu HàTả PhùHữu BậtThiên Tài
Mộ56
Bính Thân53
Nô Bộc
Liêm Trinh (V) Kỵ
Văn Xương KhoaThai PhụLinh TinhÂm SátLong TrìThiên Thương
Tuyệt47
Đinh Dậu63
Thiên Di
Vô chính diệu
Thiên ViệtĐịa KhôngBát ToạThiên QuýĐào HoaNguyệt Đức
Thai58
Mậu Tuất73
Tật Ách
Phá Quân (Đ)
Đường PhùĐịa GiảiThiên HưThiên SứĐịa Võng
Dưỡng44
Kỷ Hợi83
Tài Bạch
Thiên Đồng (Đ) Lộc
Thiên KhôiThiên GiảiThiên VuHồng LoanThiên Thọ
Tràng Sinh74
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch9/5/1976 · giờ Dần
Âm lịch11/4 · Bính Thìn
Tháng · ngày · giờQuý Tỵ · Tân Dậu · Canh Dần
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 52 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Mão)

85/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Cự Môn (Miếu) · Đẩu Quân

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Cự Môn

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Ất Mùi)

56/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Tài

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tài Bạch (Kỷ Hợi)

74/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Thiên Khôi, Thiên Giải, Thiên Vu, Hồng Loan, Thiên Thọ

Thiên Đồng ở cung Tài Bạch cho người có tiền theo kiểu đủ dùng, ít khi túng, càng về sau càng nhẹ. Sách Việt hay mô tả cách này là tay trắng dựng nghiệp: lúc đầu tiền bạc chưa đâu vào đâu, dần dần mới ổn.

Tài Bạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: thu nhập đều, có người lớn tuổi giúp vốn lúc đầu. - Tý — Đồng Âm: tiền tích dần, ít khi hụt; hợp nghề liên quan nước, đồ uống, thời trang, mỹ phẩm. - Mão — đối Thái Âm miếu: kiếm tiền bằng gu thẩm mỹ, bằng sự khéo. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: thu nhập ổn, hay được người giới thiệu việc.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Tài Bạch: tiền đủ dùng, tay trắng dựng dần, vào đều ra đều ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Đinh Dậu)

58/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Việt, Địa Không, Bát Toạ, Thiên Quý, Đào Hoa, Nguyệt Đức

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Mậu Tuất)

44/100

Chính tinh: Phá Quân (Đắc) · Đường Phù, Địa Giải, Thiên Hư, Thiên Sứ, Địa Võng

Phá Quân ở Tật Ách thường ứng với một kiểu sức khoẻ bị hao vì chính nhịp sống: làm dồn từng đợt, ăn ngủ thất thường, những giai đoạn thay đổi lớn — chuyển việc, chuyển nhà, khởi sự — kéo theo mệt mỏi kéo dài. Người này ít khi ốm vặt, chịu đựng giỏi, nhưng chính vì chịu giỏi nên hay bỏ qua những tín hiệu nhỏ, để rồi cơ thể "báo" một lần cho cả quãng dài bỏ bê.

Bảng độ sáng phái Việt xếp Phá Quân sáng khi Tật Ách đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Ở sáu vị trí này, cách đọc chung là: có chuyện thì xử lý dứt khoát, hồi phục tốt sau can thiệp, ít bệnh kéo dài lằng nhằng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tật Ách: sức hao vì làm dồn, nên giữ nhịp nghỉ và khám định kỳ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dần ngày 11 tháng 4 năm Bính Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Mão, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Miếu) và Cự Môn (Miếu). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Dần đều có Mệnh ở Mão.

Ngày 11 tháng 4 năm Bính Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 9/5/1976 dương lịch — ngày Tân Dậu, tháng Quý Tỵ, năm Bính Thìn. Giờ Dần ngày này là giờ Canh Dần.

Tuổi Bính Thìn 1976 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Thìn có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Tài Bạch; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Khoa: Văn Xương tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.