Lá số tử vi nữ sinh năm Bính Thìn 1976, giờ Hợi ngày 9 tháng 4 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 9 tháng 4 năm Bính Thìn — dương lịch 7/5/1976 — có Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng); Thân cư Phu Thê (Thìn). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý64
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Thiên PhúcThiên TrùĐịa KhôngThiên HìnhĐẩu Quân
Suy · Tuần47
Tân Sửu54
Tật Ách
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Quốc ẤnPhong CáoThiên ĐứcQuả TúPhá ToáiThiên Sứ
Đế Vượng · Tuần57
Canh Dần44
Tài Bạch
Vô chính diệu
Thiên NguyệtThiên MãThiên Khốc
Lâm Quan49
Tân Mão34
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Văn KhúcHoả TinhTam Thai
Quan Đới61
Nhâm Thìn24
Phu Thê · Thân
Thái Âm (H)
Đà LaThiên DiêuThiên YHoa CáiThiên La
Mộc Dục · Triệt35
Quý Tỵ14
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H) Kỵ
Tham Lang (H)
Lộc TồnThiên QuanThai PhụKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Tràng Sinh · Triệt37
Giáp Ngọ4
Mệnh
Cự Môn (V)
Kình DươngÂn QuangPhượng CácGiải Thần
Dưỡng47
Ất Mùi114
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Lưu HàTả PhùHữu Bật
Thai67
Bính Thân104
Phúc Đức
Thiên Đồng (M) Lộc
Thiên Lương (V)
Âm SátThiên QuýLong TrìThiên Thọ
Tuyệt71
Đinh Dậu94
Điền Trạch
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên ViệtLinh TinhĐào HoaNguyệt Đức
Mộ43
Mậu Tuất84
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Đường PhùĐịa KiếpĐịa GiảiThiên HưThiên TàiĐịa Võng
Tử24
Kỷ Hợi74
Nô Bộc
Vô chính diệu
Thiên KhôiVăn Xương KhoaThiên GiảiThiên VuBát ToạHồng LoanThiên Thương
Bệnh46
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch7/5/1976 · giờ Hợi
Âm lịch9/4 · Bính Thìn
Tháng · ngày · giờQuý Tỵ · Kỷ Mùi · Ất Hợi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 52 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Ngọ)

47/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Kình Dương, Ân Quang, Phượng Các, Giải Thần

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Nhâm Thìn)

35/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Đà La, Thiên Diêu, Thiên Y, Hoa Cái, Thiên La

Thái Âm ở cung Phu Thê vẽ ra một người bạn đời dịu, tinh tế, chăm lo nhà cửa, coi trọng sự ổn định hơn những màn lãng mạn rình rang. Hôn nhân dưới sao này đi kèm chuyện nhà cửa, tích luỹ chung, và những điều nhỏ được nhớ.

Phu Thê ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Người phối ngẫu nhạy cảm hơn, dễ tủi, dễ mệt; hôn nhân cần nhiều lời nói ra hơn.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phu Thê: bạn đời dịu, tinh tế, giữ nếp nhà, cần được lắng nghe ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Bính Thân)

71/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Âm Sát, Thiên Quý, Long Trì, Thiên Thọ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Phúc Đức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; phúc đến từ đức hạnh lâu đời. - Tý — Đồng Âm: họ hàng bên ngoại hoặc những người phụ nữ trong nhà giúp nhiều; tâm dịu, giàu cảm xúc. - Mão — đối Thái Âm miếu: tâm vui, thích nghệ thuật, thích đẹp. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: đời sống tinh thần ổn định, có nguyên tắc riêng, ít sóng gió.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›

Thiên Lương

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Ất Mùi)

67/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lưu Hà, Tả Phù, Hữu Bật

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư. Thiên Tướng là ấn tinh, nên khi đóng ở đây nó vẽ ra cha mẹ chỉn chu và có khuôn: dạy con chào hỏi đúng mực, ăn mặc tử tế, giữ lời hứa, không để nhà mình thành chuyện cho hàng xóm bàn.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cha mẹ giỏi lo kinh tế, tính toán chặt, để lại nền tảng vật chất. Mệnh lúc này là Đồng Cự ở Sửu hoặc Mùi — người con mềm tính mà hay lo, nhờ cha mẹ thực tế kéo về mặt đất. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): cha hoặc mẹ có vị thế, uy nghiêm, có khi là người làm lãnh đạo.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Mậu Tuất)

24/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Đường Phù, Địa Kiếp, Địa Giải, Thiên Hư, Thiên Tài, Địa Võng

Thái Dương ở cung Quan Lộc cho người hợp công việc nhiều người thấy: công vụ, giáo dục, ngoại giao, truyền thông, y tế, các ngành phục vụ cộng đồng. Họ làm tốt khi việc mình làm có ý nghĩa với người khác và được ghi nhận rõ ràng.

Sự nghiệp kém sáng hơn khi Quan Lộc ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Làm nhiều nhưng công thường bị chia, hoặc vị trí không tương xứng năng lực.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Quan Lộc: sao chủ danh về đúng chỗ, hợp việc nhiều người thấy ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Hợi ngày 9 tháng 4 năm Bính Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 4 giờ Hợi đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 9 tháng 4 năm Bính Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 7/5/1976 dương lịch — ngày Kỷ Mùi, tháng Quý Tỵ, năm Bính Thìn. Giờ Hợi ngày này là giờ Ất Hợi.

Tuổi Bính Thìn 1976 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Thìn có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Thiên Di; Hoá Khoa: Văn Xương tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.