Lá số tử vi nam sinh năm Bính Thìn 1976, giờ Dậu ngày 18 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 18 tháng 7 năm Bính Thìn — dương lịch 13/8/1976 — có Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm); Thân cư Thiên Di (Tỵ). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Liêm Trinh, Thân chủ Văn Xương.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Canh Tý13
Phụ Mẫu
Cự Môn (V)
Thiên PhúcThiên Trù
Mộc Dục · Tuần49
Tân Sửu23
Phúc Đức
Thiên Tướng (Đ)
Quốc ẤnVăn Xương KhoaVăn KhúcLinh TinhĐịa GiảiThiên ĐứcQuả TúPhá Toái
Quan Đới · Tuần60
Canh Dần33
Điền Trạch
Thiên Đồng (M) Lộc
Thiên Lương (V)
Địa KhôngThiên GiảiThiên VuÂm SátThiên MãThiên Khốc
Lâm Quan65
Tân Mão43
Quan Lộc
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thai PhụThiên HìnhTam ThaiThiên Tài
Đế Vượng43
Nhâm Thìn53
Nô Bộc
Thái Dương (V)
Đà LaHữu BậtHoa CáiThiên ThươngThiên La
Suy · Triệt47
Quý Tỵ63
Thiên Di · Thân
Vô chính diệu
Lộc TồnThiên QuanÂn QuangKiếp SátThiên HỷThiên KhôngCô Thần
Bệnh · Triệt39
Giáp Ngọ73
Tật Ách
Thiên Cơ (Đ) Quyền
Kình DươngPhượng CácGiải ThầnThiên Sứ
Tử50
Ất Mùi83
Tài Bạch
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Lưu HàThiên DiêuThiên YĐẩu Quân
Mộ61
Bính Thân93
Tử Tức
Vô chính diệu
Địa KiếpLong Trì
Tuyệt42
Đinh Dậu103
Phu Thê
Thiên Phủ (B)
Thiên ViệtThiên QuýĐào HoaNguyệt ĐứcThiên Thọ
Thai63
Mậu Tuất113
Huynh Đệ
Thái Âm (M)
Đường PhùTả PhùThiên HưĐịa Võng
Dưỡng59
Kỷ Hợi3
Mệnh
Liêm Trinh (H) Kỵ
Tham Lang (H)
Thiên KhôiPhong CáoHoả TinhThiên NguyệtBát ToạHồng Loan
Tràng Sinh25
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch13/8/1976 · giờ Dậu
Âm lịch18/7 · Bính Thìn
Tháng · ngày · giờBính Thân · Đinh Dậu · Kỷ Dậu
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủLiêm Trinh · Văn Xương
Năm xem2027 Đinh Mùi · 52 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Hợi)

25/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Thiên Khôi, Phong Cáo, Hoả Tinh, Thiên Nguyệt, Bát Toạ, Hồng Loan

Liêm Trinh

Liêm Trinh thủ Mệnh cho người có nguyên tắc riêng rất rõ, ghét sự mập mờ, dám nói điều mình cho là đúng. Họ có nghị lực, chịu áp lực tốt, hợp môi trường có luật lệ; chỗ cần giữ là tính nóng và sự cứng nhắc khi nguyên tắc của mình bị đụng tới.

Liêm Trinh hãm ở Mão, Dậu (cùng Phá Quân, cũng hãm) và Tỵ, Hợi (cùng Tham Lang, cũng hãm). Ở Mão, Dậu, Liêm Phá đối Thiên Tướng: người dám làm, hay đổi hướng, chịu được rủi ro mà người khác ngại.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Mệnh: người của nguyên tắc, thẳng mà cần chọn trận để giữ ›

Tham Lang

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Quý Tỵ)

39/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lộc Tồn, Thiên Quan, Ân Quang, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Thiên Không, Cô Thần

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Canh Dần)

65/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Địa Không, Thiên Giải, Thiên Vu, Âm Sát, Thiên Mã, Thiên Khốc

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Điền Trạch cho ngôi nhà ấm cúng: có cây, có góc ngồi uống trà, khách đến thấy dễ chịu. Về tài sản, sách Việt đọc theo tinh thần "trước khó sau dễ" — ít hưởng nhà tổ, tuổi trẻ hay ở thuê hoặc chuyển chỗ đôi ba lần, sau mới có nhà riêng và ổn định.

Điền Trạch ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Thiên Đồng miếu, Thiên Lương vượng — nhà vững, có người lớn trong họ đỡ lúc dựng nhà, người già trong nhà được chăm. - Tý — Đồng Âm: nhà yên, đẹp, hợp người làm việc tại nhà. - Mão — đối Thái Âm miếu: nhà vừa đủ, sáng sủa, hàng xóm tốt. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: nhà ít phải sửa chữa lớn, ở lâu một chỗ; hàng xóm có người lớn tuổi tốt bụng, hay để ý nhà giúp khi mình đi vắng.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Điền Trạch: nhà ấm cúng là chốn nghỉ, nhà riêng đến muộn mà yên ›

Thiên Lương

Cung Điền Trạch là cung nhà cửa, đất đai, và rộng hơn là không khí trong nhà. Thiên Lương ở đây mang tính "ấm" của ông cha: nhà có phần thừa hưởng, hoặc được cha mẹ, người lớn giúp một phần khi mua.

Điền Trạch ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ miếu, Thái Dương ở Tý chiếu sang: giữ được nhà lâu, ít phải bán, tài sản tăng chậm mà vững.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Điền Trạch: nhà có nếp, phần ông cha để lại thường được giữ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Đinh Dậu)

63/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Thiên Việt, Thiên Quý, Đào Hoa, Nguyệt Đức, Thiên Thọ

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tử Tức (Bính Thân)

42/100

Chính tinh: vô chính diệu · Địa Kiếp, Long Trì

Cung Tử Tức không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Điền Trạch đối diện. Trục Tử – Điền nối con cái với căn nhà: con sinh ra, lớn lên thế nào phụ thuộc nhiều vào nơi ở, vào nếp sinh hoạt trong nhà.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tử Tức: con cái mượn sao cung Điền Trạch, lớn lên theo nếp nhà ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Dậu ngày 18 tháng 7 năm Bính Thìn có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Liêm Trinh (Hãm) và Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tỵ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Dậu đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 18 tháng 7 năm Bính Thìn âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 13/8/1976 dương lịch — ngày Đinh Dậu, tháng Bính Thân, năm Bính Thìn. Giờ Dậu ngày này là giờ Kỷ Dậu.

Tuổi Bính Thìn 1976 mệnh gì, cục gì?

Năm Bính Thìn có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Bính Thìn rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thiên Đồng tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thiên Cơ tại Tật Ách; Hoá Khoa: Văn Xương tại Phúc Đức; Hoá Kỵ: Liêm Trinh tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.