Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Tỵ 1977, giờ Tỵ ngày 13 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Tỵ (9h–11h) ngày 13 tháng 10 năm Đinh Tỵ — dương lịch 23/11/1977 — có Mệnh an tại Bính Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Phu Thê (Thìn). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý62
Thiên Di
Cự Môn (V) Kỵ
Đế Vượng · Tuần43
Quý Sửu72
Tật Ách
Thiên Tướng (Đ)
Tả PhùHữu BậtTam ThaiBát ToạHoa CáiThiên KhốcĐẩu QuânThiên Sứ
Suy · Tuần55
Nhâm Dần82
Tài Bạch
Thiên Đồng (M) Quyền
Thiên Lương (V)
Quốc ẤnThiên QuanKiếp SátThiên Đức
Bệnh · Triệt61
Quý Mão92
Tử Tức
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Tử · Triệt42
Giáp Thìn102
Phu Thê · Thân
Thái Dương (V)
Địa KiếpĐịa GiảiÂn QuangThiên HỷQuả TúThiên La
Mộ49
Ất Tỵ112
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Đà LaThiên TrùVăn XươngLinh TinhThiên GiảiPhượng CácGiải Thần
Tuyệt42
Bính Ngọ2
Mệnh
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Lộc TồnĐịa KhôngThiên HìnhThiên NguyệtĐào HoaThiên Không
Thai53
Đinh Mùi12
Phụ Mẫu
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Kình DươngPhong Cáo
Dưỡng63
Mậu Thân22
Phúc Đức
Vô chính diệu
Lưu HàHoả TinhThiên VuÂm SátCô Thần
Tràng Sinh42
Kỷ Dậu32
Điền Trạch
Thiên Phủ (B)
Thiên ViệtVăn KhúcLong TrìPhá ToáiThiên Thọ
Mộc Dục55
Canh Tuất42
Quan Lộc
Thái Âm (M) Lộc
Thiên DiêuThiên YThiên QuýHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Quan Đới68
Tân Hợi52
Nô Bộc
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcThai PhụThiên MãThiên HưThiên TàiThiên Thương
Lâm Quan32
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch23/11/1977 · giờ Tỵ
Âm lịch13/10 · Đinh Tỵ
Tháng · ngày · giờTân Hợi · Giáp Thân · Kỷ Tỵ
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 51 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Ngọ)

53/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Lộc Tồn, Địa Không, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Đào Hoa, Thiên Không

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Giáp Thìn)

49/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng) · Địa Kiếp, Địa Giải, Ân Quang, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên La

Thái Dương ở cung Phu Thê cho người bạn đời năng nổ, thẳng thắn, sống hướng ra xã hội, thường bận rộn với công việc hoặc việc chung. Họ thương bằng hành động — lo liệu, gánh vác, đứng ra che chắn; điều cần thông cảm là thời gian, vì phần lớn sức đã dành cho bên ngoài.

Cung hôn nhân ở Tỵ, Ngọ thì Thái Dương miếu; Dần, Mão, Thìn vượng; Sửu, Mùi đắc. - Ngọ — đối Thiên Lương: người phối ngẫu có danh mà đứng đắn, được họ hàng hai bên nể. - Tỵ — đối Cự Môn: người kia giỏi ăn nói, làm nghề giao tiếp; về nhà vẫn thích kể chuyện ngoài. - Thìn — đối Thái Âm miếu: vợ chồng cân bằng, một người lo ngoài, một người giữ trong, ít giành việc của nhau. - Mão — Dương Lương: người bạn đời có chuyên môn vững, sống nguyên tắc, chăm lo cả hai bên nội ngoại. - Dần — Cự Nhật: vợ chồng nói chuyện thẳng, giải quyết mâu thuẫn bằng lời, không để chiến tranh lạnh. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: người phối ngẫu nhiều cung bậc; hiểu được nhịp lên xuống của họ là hôn nhân êm.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phu Thê: bạn đời năng nổ, thương bằng hành động, bận việc ngoài ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Canh Tuất)

68/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Quý, Hồng Loan, Nguyệt Đức, Địa Võng

Thái Âm ở cung Quan Lộc cho một con đường nghề nghiệp ít kịch tính: thăng tiến từng nấc, được tin vì cẩn thận chứ không vì nói hay. Những nghề hợp nhịp sao thường cần sự tỉ mỉ và lòng kiên nhẫn: tài chính, kế toán, ngân hàng, nhà đất, giáo dục, điều dưỡng, thiết kế, viết lách.

Quan Lộc ở Dậu, Tuất, Hợi thì Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ vượng ở Tỵ: nghề cần tinh tế và tính toán, thiết kế, tài chính, nghiên cứu. - Tuất — đối Thái Dương vượng ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh trong cung nghề; vừa có chuyên môn vừa có tiếng. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: nghề ổn định, chế độ tốt, môi trường hoà nhã. - Tý — Đồng Âm: chuộng nơi làm việc yên, ít áp lực doanh số; hợp giáo dục, hành chính. - Thân — Cơ Âm: nghề tài chính, kế hoạch, dữ liệu; Cơ Nguyệt Đồng Lương dễ thành ở đây. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt cùng đắc: làm hai mảng song song, việc ngày và việc đêm, cả hai đều được việc.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Quan Lộc: nghề ít kịch tính, đi lên từng nấc, được tin vì cẩn thận ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phụ Mẫu (Đinh Mùi)

63/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Kình Dương, Phong Cáo

Tử Vi

Tử Vi ở cung Phụ Mẫu cho thấy cha mẹ là người có uy trong nhà, coi trọng nề nếp, và con cái lớn lên trong một khuôn phép rõ ràng. Rộng ra, cung này nói về người đứng trên mình: thầy dạy, cấp trên, cơ quan cấp phép — và Tử Vi ở đây hay ứng với cấp trên có năng lực, đòi hỏi cao.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Vi ở Phụ Mẫu đạt miếu khi cung này rơi vào Dần, Thân, Tỵ, Ngọ; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ đồng cung, Thất Sát chiếu: cha mẹ có điều kiện, chu đáo, giữ của giỏi; về già vẫn là chỗ con cháu tìm về. - Tỵ — Tử Sát: cha mẹ quyết đoán, dạy con bằng kỷ luật, ít lời ngọt.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ có uy, nếp nhà nghiêm và người đứng trên mình ›

Phá Quân

Phá Quân ở Phụ Mẫu thường ứng với cha mẹ năng động: đổi việc vài lần, có quãng đi làm xa, gia đình nhiều lần chuyển nhà. Tuổi thơ của đương số vì thế ít đứng yên một chỗ — đổi trường, đổi bạn, đổi giọng nói theo vùng — và chính điều đó dạy con thích nghi sớm.

Phụ Mẫu có Phá Quân sáng khi cung ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc), theo bảng phái Việt. Phụ Mẫu ở Tý hoặc Ngọ, Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: cha mẹ dám làm, có thành tựu nhờ đổi mới.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ năng động, tuổi thơ hay dời chỗ, con sớm tự đứng ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Tân Hợi)

32/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Tham Lang (Hãm) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Thai Phụ, Thiên Mã, Thiên Hư, Thiên Tài, Thiên Thương

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ có lập trường: bạn bè, cộng sự là người có nghề vững, có quan điểm rõ, nhiều người làm trong cơ quan nhà nước, ngành luật, quân đội, kỹ thuật. Họ làm hết sức khi được đối xử công bằng, và phản ứng mạnh khi thấy bất công.

Liêm Phá ở Mão, Dậu: vòng bạn thay đổi nhiều, nhân sự khó giữ lâu, mỗi lần đổi người là một lần làm lại quy trình. Liêm Tham ở Tỵ, Hợi: bạn bè vui, nhưng không phải ai cũng đáng tin trong việc lớn; dễ có chuyện tiền nong lẫn vào tình cảm.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Nô Bộc: bạn bè có lập trường, người dưới giỏi mà cần công bằng ›

Tham Lang

Cung Nô Bộc — nhiều sách nay gọi là Giao Hữu — nói về bạn bè, đồng nghiệp, khách quen và người làm cho mình. Tham Lang ở đây vẽ một vòng quan hệ rộng và vui: bạn nhậu, bạn du lịch, bạn cùng sở thích, người quen ở khắp nơi.

Ở Tý, Ngọ, Tham Lang một mình, Tử Vi chiếu từ Huynh Đệ: bạn bè nhiều người có địa vị nhưng ít khi thật lòng nâng mình, quan hệ nặng phần xã giao. Ở Mão, Dậu, Tử Tham đồng cung: trong bạn bè có người mạnh hơn mình, quen lấn tiếng trong việc chung.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Nô Bộc: bạn đông, vui, nhưng cần biết lọc ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Tỵ ngày 13 tháng 10 năm Đinh Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Tỵ đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 13 tháng 10 năm Đinh Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 23/11/1977 dương lịch — ngày Giáp Thân, tháng Tân Hợi, năm Đinh Tỵ. Giờ Tỵ ngày này là giờ Kỷ Tỵ.

Tuổi Đinh Tỵ 1977 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Tỵ có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Quan Lộc; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Tỵ nói chung (lấy 10h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.