Lá số tử vi nam sinh năm Đinh Tỵ 1977, giờ Thìn ngày 24 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 24 tháng 10 năm Đinh Tỵ — dương lịch 4/12/1977 — có Mệnh an tại Đinh Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc); Thân cư Tài Bạch (Mão). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý72
Nô Bộc
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Tam ThaiThiên TàiĐẩu QuânThiên Thương
Mộ · Tuần58
Quý Sửu62
Thiên Di
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Tả PhùHữu BậtHoa CáiThiên Khốc
Tử · Tuần54
Nhâm Dần52
Tật Ách
Vô chính diệu
Quốc ẤnThiên QuanLinh TinhBát ToạKiếp SátThiên ĐứcThiên Sứ
Bệnh · Triệt50
Quý Mão42
Tài Bạch · Thân
Thiên Phủ (B)
Địa Kiếp
Suy · Triệt37
Giáp Thìn32
Tử Tức
Thái Âm (H) Lộc
Địa GiảiÂn QuangThiên HỷQuả TúThiên La
Đế Vượng55
Ất Tỵ22
Phu Thê
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H)
Đà LaThiên TrùThiên GiảiPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan31
Bính Ngọ12
Huynh Đệ
Cự Môn (V) Kỵ
Lộc TồnVăn XươngPhong CáoThiên HìnhThiên NguyệtĐào HoaThiên Không
Quan Đới60
Đinh Mùi2
Mệnh
Thiên Tướng (Đ)
Kình DươngĐịa Không
Mộc Dục39
Mậu Thân112
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (M) Quyền
Thiên Lương (V)
Lưu HàVăn KhúcThiên VuÂm SátCô ThầnThiên Thọ
Tràng Sinh84
Kỷ Dậu102
Phúc Đức
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên ViệtLong TrìPhá Toái
Dưỡng38
Canh Tuất92
Điền Trạch
Thái Dương (H)
Thai PhụThiên DiêuThiên YThiên QuýHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Thai44
Tân Hợi82
Quan Lộc
Vô chính diệu
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcHoả TinhThiên MãThiên Hư
Tuyệt20
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch4/12/1977 · giờ Thìn
Âm lịch24/10 · Đinh Tỵ
Tháng · ngày · giờTân Hợi · Ất Mùi · Canh Thìn
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 51 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Mùi)

39/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Kình Dương, Địa Không

Thiên Tướng là sao Nam Đẩu, hành Thuỷ, Toàn Thư nói sao này "hoá khí vi Ấn" — khí của nó hoá thành cái ấn. Ấn là thứ được trao để giữ, không phải thứ tự mình giành lấy, nên người có Thiên Tướng thủ Mệnh thường mang đúng tinh thần ấy: ngay thẳng, ghét cảnh mạnh hiếp yếu, thấy bất công là lên tiếng dù việc chẳng dính tới mình. Họ chăm vẻ ngoài, ăn mặc tươm tất, nói năng chừng mực, giữ lời hứa như giữ thể diện.

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy đang dùng, Thiên Tướng miếu ở Dần, Thân; vượng ở Tý, Ngọ, Thìn, Tuất; đắc ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi — tức sáng ở mười trên mười hai địa chi, ít chính tinh nào "dễ sống" như vậy. - Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): ấn gặp tài tinh. Người thực tế, giỏi giữ tiền và giữ lời, hợp nghề tài chính, quản trị.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Mệnh: người giữ ấn, trọng lẽ phải và nếp chỉn chu ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Quý Mão)

37/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Bình) · Địa Kiếp

Thiên Phủ ở cung Tài Bạch là sao kho về đúng cung tiền. Người có cách này không nhất thiết kiếm được nhiều tiền nhất, nhưng thường giữ được nhiều nhất: tiêu có kế hoạch, để dành đều, ít khi thiếu hụt — tiền tích từ từ như nước vào hồ.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tài Bạch: kho về đúng chỗ, không kiếm nhiều nhất nhưng giữ được nhiều ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Mậu Thân)

84/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Lưu Hà, Văn Khúc, Thiên Vu, Âm Sát, Cô Thần, Thiên Thọ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ hiền, dễ tính, ít la mắng, nuôi con trong không khí thoải mái. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên dễ chịu, thầy dạy tận tâm, và thủ tục giấy tờ ít khi làm khó.

Phụ Mẫu ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; ở Tý vượng; ở Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: cha mẹ hiền mà biết dạy, con cái nể chứ không sợ. - Tý — Đồng Âm: mẹ đảm, cha hiền; nhà ấm. - Mão — đối Thái Âm miếu: cha mẹ vui vẻ, thích tụ họp, nhà hay có khách. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: cha mẹ sống mực thước, có nguyên tắc nhỏ mà giữ suốt đời.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hiền, nhà thoải mái, cấp trên dễ chịu ›

Thiên Lương

Thiên Lương mang dáng người cha, người thầy — nên khi đóng ở cung Phụ Mẫu, sao gần như nói đúng vai của cung. Cha mẹ thường nghiêm, chăm lo chu đáo, coi trọng học hành và nếp nhà; con lớn lên trong vòng che chở, nhiều quy tắc.

Phụ Mẫu ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ, Thái Dương ở Tý chiếu sang: cha mẹ có học, có uy tín ở nơi sống, được hàng xóm hỏi ý.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ là bóng che, nghiêm mà thương ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Bính Ngọ)

60/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Lộc Tồn, Văn Xương, Phong Cáo, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Đào Hoa, Thiên Không

Cung Huynh Đệ nói về anh chị em ruột, rộng ra là người ngang hàng thân thiết: bạn cùng khoá, đồng nghiệp cùng cấp, người cùng góp vốn. Cự Môn đóng ở đây cho thấy giữa mình và những người ấy có nhiều lời qua tiếng lại.

Ở Mão, Dậu, Cự Môn miếu và đồng cung Thiên Cơ: anh em lanh trí, hay bày kế cho nhau, trong nhà có người theo nghề cần đầu óc — kỹ sư, kế toán, người làm kế hoạch. Có việc khó, gọi cho người ấy là được một phương án chứ không chỉ được một lời an ủi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Huynh Đệ: anh chị em thẳng tính, nhiều lời mà thương thật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Tân Hợi)

20/100

Chính tinh: vô chính diệu · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Hoả Tinh, Thiên Mã, Thiên Hư

Cung Quan Lộc trống thì mượn đôi chính tinh ở Phu Thê đối diện. Lá số này vì thế không ghi sẵn một "khuôn nghề": người có Quan trống làm được nhiều việc, đổi hướng khi cần, và thường đi qua vài nghề trước khi tìm ra cái mình ở lâu.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Quan Lộc: nghề mượn sao cung Phu Thê, linh hoạt và hay đổi hướng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 24 tháng 10 năm Đinh Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Tướng (Đắc). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Thìn đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 24 tháng 10 năm Đinh Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 4/12/1977 dương lịch — ngày Ất Mùi, tháng Tân Hợi, năm Đinh Tỵ. Giờ Thìn ngày này là giờ Canh Thìn.

Tuổi Đinh Tỵ 1977 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Tỵ có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Huynh Đệ. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.