Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Tỵ 1977, giờ Mùi ngày 21 tháng 11 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 21 tháng 11 năm Đinh Tỵ — dương lịch 31/12/1977 — có Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Mùi). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý76
Tật Ách
Phá Quân (M)
Hữu BậtThiên ThọThiên Sứ
Thai · Tuần52
Quý Sửu86
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Thai PhụHoa CáiThiên Khốc
Dưỡng · Tuần48
Nhâm Dần96
Tử Tức
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Quốc ẤnThiên QuanTả PhùThiên VuKiếp SátThiên ĐứcĐẩu Quân
Tràng Sinh · Triệt61
Quý Mão106
Phu Thê
Thái Âm (H) Lộc
Văn XươngLinh Tinh
Mộc Dục · Triệt46
Giáp Thìn116
Huynh Đệ
Tham Lang (V)
Địa KhôngBát ToạThiên QuýThiên HỷQuả TúThiên La
Quan Đới52
Ất Tỵ6
Mệnh
Cự Môn (H) Kỵ
Đà LaThiên TrùĐịa GiảiPhượng CácGiải Thần
Lâm Quan41
Bính Ngọ16
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Lộc TồnĐịa KiếpThiên GiảiÂm SátĐào HoaThiên Không
Đế Vượng68
Đinh Mùi26
Phúc Đức · Thân
Thiên Lương (Đ)
Kình DươngThiên Hình
Suy54
Mậu Thân36
Điền Trạch
Thất Sát (M)
Lưu HàCô Thần
Bệnh56
Kỷ Dậu46
Quan Lộc
Thiên Đồng (H) Quyền
Thiên ViệtPhong CáoLong TrìPhá Toái
Tử43
Canh Tuất56
Nô Bộc
Vũ Khúc (M)
Hoả TinhThiên NguyệtTam ThaiÂn QuangHồng LoanNguyệt ĐứcThiên TàiThiên ThươngĐịa Võng
Mộ57
Tân Hợi66
Thiên Di
Thái Dương (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcVăn KhúcThiên DiêuThiên YThiên MãThiên Hư
Tuyệt40
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch31/12/1977 · giờ Mùi
Âm lịch21/11 · Đinh Tỵ
Tháng · ngày · giờNhâm Tý · Nhâm Tuất · Đinh Mùi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 51 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Tỵ)

41/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Thiên Trù, Địa Giải, Phượng Các, Giải Thần

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Cự Môn hãm ở Sửu, Mùi (đồng cung Thiên Đồng), Thìn, Tuất (đối Thiên Đồng) và Tỵ (đối Thái Dương đang hãm ở Hợi). Ở những chỗ này, sự hoài nghi dễ quay vào trong thành lo âu, hoặc quay ra ngoài thành lời phê bình chưa chín.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Đinh Mùi)

54/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Kình Dương, Thiên Hình

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Bính Ngọ)

68/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Vượng), Thiên Tướng (Vượng) · Lộc Tồn, Địa Kiếp, Thiên Giải, Âm Sát, Đào Hoa, Thiên Không

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ nghiêm khắc, trọng kỷ cương, nói ít mà lời nào ra lời nấy. Con lớn lên trong nếp ấy có tính tự giác, biết trách nhiệm, nhưng hay ngại bày tỏ cảm xúc với cha mẹ.

Bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cha mẹ giỏi giữ của, chi tiêu có kế hoạch, dạy con cách tiết kiệm bằng chính nếp nhà. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: cha mẹ công tâm; với cấp trên, đương số hay gặp người lãnh đạo nghiêm mà công bằng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: cha mẹ có tài tổ chức, quen biết rộng, nhưng ở nhà vẫn giữ nếp. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: cha mẹ vất vả, tự lập, dạy con chịu khó bằng việc làm hằng ngày.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, trọng kỷ cương, giấy tờ phải gọn ›

Thiên Tướng

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, người nuôi dạy mình, và theo cách đọc mở rộng của phái Việt là cấp trên, cơ quan chủ quản, giấy tờ văn thư.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): cha mẹ giỏi lo kinh tế, tính toán chặt, để lại nền tảng vật chất. Mệnh lúc này là Đồng Cự ở Sửu hoặc Mùi — người con mềm tính mà hay lo, nhờ cha mẹ thực tế kéo về mặt đất. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): cha hoặc mẹ có vị thế, uy nghiêm, có khi là người làm lãnh đạo.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nề nếp, người con hay hỏi và chuyện giấy tờ ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Nhâm Dần)

61/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Quốc Ấn, Thiên Quan, Tả Phù, Thiên Vu, Kiếp Sát, Thiên Đức, Đẩu Quân

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tử Tức được đọc là con cái có chí, tự trọng, lớn lên có chỗ đứng riêng; trong số con thường có một người nổi trội, về sau là người gánh việc nhà. Đứa trẻ mang đế tinh nghe cha mẹ vì nể chứ không vì sợ.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tử Tức ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con hiền, chín chắn, biết giữ của, sống tình cảm với cha mẹ. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: một đứa con nổi bật trong lớp, trong nhóm bạn; quen được chú ý. - Tỵ — Tử Sát: con mạnh mẽ, độc lập sớm, thích tự làm; cha mẹ nên cho con thử sức thay vì che chắn. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: con chỉn chu, biết lo cho em út, làm việc có trước có sau. - Sửu, Mùi — Tử Phá: con có cá tính đổi mới, thích làm khác cha mẹ; đó là cách chúng khẳng định mình.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tử Tức: con có chí, nghe vì nể chứ không vì sợ ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Tử Tức được sách Việt đọc là con cái hiền, có nết, biết giữ gìn — không phải những đứa trẻ quậy phá mà là những đứa cẩn thận, giữ đồ chơi kỹ, để dành tiền lì xì. Lớn lên, chúng thường chọn nghề ổn định, sống có trách nhiệm và nhớ ơn cha mẹ.

Tử Tức ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: con có tiếng, được tin, có khi là người đứng đầu dòng họ đời sau. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: con tiết kiệm từ nhỏ, có đầu óc làm ăn. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: con giữ lời, ngăn nắp, có trách nhiệm với việc được giao. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Điền Trạch chiếu: con hiền, nhà cửa có lần thay đổi lớn mà con là người giữ nhịp. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Điền Trạch: con điềm tĩnh, vững vàng giữa những lần nhà có biến động.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Tử Tức: con hiền, cẩn thận, biết giữ — người nhận lại cái kho ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Tân Hợi)

40/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Văn Khúc, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Mã, Thiên Hư

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý trong Thiên Di. Ra ngoài làm nhiều mà tiếng ít, hoặc công sức bị người khác nhận.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 21 tháng 11 năm Đinh Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Tỵ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Mùi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 11 giờ Mùi đều có Mệnh ở Tỵ.

Ngày 21 tháng 11 năm Đinh Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 31/12/1977 dương lịch — ngày Nhâm Tuất, tháng Nhâm Tý, năm Đinh Tỵ. Giờ Mùi ngày này là giờ Đinh Mùi.

Tuổi Đinh Tỵ 1977 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Tỵ có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Quan Lộc; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Mệnh. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.