Lá số tử vi nam sinh năm Đinh Tỵ 1977, giờ Hợi ngày 8 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Hợi (21h–23h) ngày 8 tháng 12 năm Đinh Tỵ — dương lịch 16/1/1978 — có Mệnh an tại Nhâm Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm); Thân cư Phu Thê (Tý). Kim tứ cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 4 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý24
Phu Thê · Thân
Thái Dương (H)
Địa KhôngThiên DiêuThiên Y
Suy · Tuần28
Quý Sửu14
Huynh Đệ
Thiên Phủ (B)
Phong CáoHoa CáiThiên Khốc
Đế Vượng · Tuần43
Nhâm Dần4
Mệnh
Thiên Cơ (H) Khoa
Thái Âm (H) Lộc
Quốc ẤnThiên QuanThiên NguyệtKiếp SátThiên Đức
Lâm Quan · Triệt42
Quý Mão114
Phụ Mẫu
Tử Vi (B)
Tham Lang (H)
Văn KhúcTả Phù
Quan Đới · Triệt45
Giáp Thìn104
Phúc Đức
Cự Môn (H) Kỵ
Hoả TinhÂm SátBát ToạThiên HỷQuả TúThiên La
Mộc Dục23
Ất Tỵ94
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Đà LaThiên TrùThai PhụÂn QuangPhượng CácGiải ThầnThiên ThọĐẩu Quân
Tràng Sinh61
Bính Ngọ84
Quan Lộc
Thiên Lương (M)
Lộc TồnĐịa GiảiĐào HoaThiên Không
Dưỡng65
Đinh Mùi74
Nô Bộc
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Kình DươngThiên GiảiThiên TàiThiên Thương
Thai61
Mậu Thân64
Thiên Di
Vô chính diệu
Lưu HàThiên HìnhCô Thần
Tuyệt23
Kỷ Dậu54
Tật Ách
Vô chính diệu
Thiên ViệtLinh TinhThiên QuýLong TrìPhá ToáiThiên Sứ
Mộ35
Canh Tuất44
Tài Bạch
Thiên Đồng (H) Quyền
Địa KiếpTam ThaiHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Tử40
Tân Hợi34
Tử Tức
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcVăn XươngHữu BậtThiên VuThiên MãThiên Hư
Bệnh40
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch16/1/1978 · giờ Hợi
Âm lịch8/12 · Đinh Tỵ
Tháng · ngày · giờQuý Sửu · Mậu Dần · Quý Hợi
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcKim tứ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 51 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Nhâm Dần)

42/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm), Thái Âm (Hãm) · Quốc Ấn, Thiên Quan, Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Thiên Đức

Thiên Cơ

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác.

Thiên Cơ hãm ở hai chi Dần và Hợi. Lúc này cái nhanh dễ thành vội, kế hoạch nhiều mà ít cái làm tới.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›

Thái Âm

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Phu Thê

Cung Phu Thê · Thân (Nhâm Tý)

28/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Địa Không, Thiên Diêu, Thiên Y

Thái Dương ở cung Phu Thê cho người bạn đời năng nổ, thẳng thắn, sống hướng ra xã hội, thường bận rộn với công việc hoặc việc chung. Họ thương bằng hành động — lo liệu, gánh vác, đứng ra che chắn; điều cần thông cảm là thời gian, vì phần lớn sức đã dành cho bên ngoài.

Thái Dương hãm khi Phu Thê ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý. Người phối ngẫu vẫn thương, nhưng bận, mệt, hoặc sự nghiệp của họ chưa được như mong — ấm ức mang về nhà.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Phu Thê: bạn đời năng nổ, thương bằng hành động, bận việc ngoài ›
Cung điểm cao nhất

Cung Quan Lộc (Bính Ngọ)

65/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Lộc Tồn, Địa Giải, Đào Hoa, Thiên Không

Thiên Lương ở cung Quan Lộc chỉ ra loại công việc mà giá trị nằm ở sự tin cậy và sự công tâm. Những nghề hay gặp: thầy thuốc, giáo viên, giảng viên, luật sư, thẩm phán, thanh tra, kiểm toán, giám định, nhân sự, công tác xã hội, nghiên cứu, quản lý chất lượng.

Quan Lộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, Lương cùng Thiên Cơ đều miếu.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Quan Lộc: nghề của người được tin — thầy, thuốc, luật, giám sát ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Ất Tỵ)

61/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Đà La, Thiên Trù, Thai Phụ, Ân Quang, Phượng Các, Giải Thần, Thiên Thọ, Đẩu Quân

Điền Trạch là cung của nhà cửa, đất đai, không khí trong nhà và khả năng giữ được của để lại. Thiên Tướng ở đây gợi hình một căn nhà có trật tự: đồ đạc đúng chỗ, phòng khách tươm tất để tiếp người, giấy tờ nhà đất cất gọn một nơi, ai mượn gì trả đúng chỗ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tích luỹ được nhà đất bằng tiền tự làm, tính kỹ khi mua bán, giữ sổ sách rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Điền Trạch: nhà ngăn nắp, giữ được nền cũ mà vẫn có đợt sửa mới ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Mậu Thân)

23/100

Chính tinh: vô chính diệu · Lưu Hà, Thiên Hình, Cô Thần

Thiên Di không có chính tinh thì mượn sao từ chính cung Mệnh ở đối diện. Vì cung trống luôn nhìn sang một cung có hai chính tinh đồng cung, Thiên Di trống đồng nghĩa Mệnh của bạn đang giữ một đôi sao: Cơ Lương, Cơ Cự, Cơ Âm, Đồng Lương, Đồng Cự, Đồng Âm, Dương Lương, Dương Cự, Dương Âm, Tử Tham, Vũ Tham hoặc Liêm Tham.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Thiên Di: ra ngoài mang theo chính mình, cảnh gặp tuỳ người đi ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Hợi ngày 8 tháng 12 năm Đinh Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Nhâm Dần, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Hãm) và Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Phu Thê (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Hợi đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 8 tháng 12 năm Đinh Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 16/1/1978 dương lịch — ngày Mậu Dần, tháng Quý Sửu, năm Đinh Tỵ. Giờ Hợi ngày này là giờ Quý Hợi.

Tuổi Đinh Tỵ 1977 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Tỵ có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Kim tứ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Hợi nói chung (lấy 22h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.