Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Tỵ 1977, giờ Dậu ngày 15 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dậu (17h–19h) ngày 15 tháng 3 năm Đinh Tỵ — dương lịch 2/5/1977 — có Mệnh an tại Đinh Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc); Thân cư Thiên Di (Sửu). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý52
Nô Bộc
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Hoả TinhThiên QuýThiên TàiĐẩu QuânThiên Thương
Đế Vượng · Tuần59
Quý Sửu62
Thiên Di · Thân
Thiên Lương (Đ)
Văn XươngVăn KhúcLinh TinhHoa CáiThiên Khốc
Suy · Tuần52
Nhâm Dần72
Tật Ách
Thất Sát (M)
Quốc ẤnThiên QuanĐịa KhôngThiên VuÂn QuangKiếp SátThiên ĐứcThiên Sứ
Bệnh · Triệt51
Quý Mão82
Tài Bạch
Thiên Đồng (Đ) Quyền
Thai PhụThiên DiêuThiên Y
Tử · Triệt51
Giáp Thìn92
Tử Tức
Vũ Khúc (M)
Thiên NguyệtThiên HỷQuả TúThiên La
Mộ54
Ất Tỵ102
Phu Thê
Thái Dương (M)
Đà LaThiên TrùPhượng CácGiải Thần
Tuyệt60
Bính Ngọ112
Huynh Đệ
Phá Quân (M)
Lộc TồnTả PhùBát ToạĐào HoaThiên KhôngThiên Thọ
Thai65
Đinh Mùi2
Mệnh
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Kình Dương
Dưỡng53
Mậu Thân12
Phụ Mẫu
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Lưu HàĐịa KiếpHữu BậtTam ThaiCô Thần
Tràng Sinh64
Kỷ Dậu22
Phúc Đức
Thái Âm (M) Lộc
Thiên ViệtĐịa GiảiLong TrìPhá Toái
Mộc Dục69
Canh Tuất32
Điền Trạch
Tham Lang (V)
Thiên GiảiÂm SátHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Quan Đới60
Tân Hợi42
Quan Lộc
Cự Môn (Đ) Kỵ
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcPhong CáoThiên HìnhThiên MãThiên Hư
Lâm Quan50
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch2/5/1977 · giờ Dậu
Âm lịch15/3 · Đinh Tỵ
Tháng · ngày · giờGiáp Thìn · Kỷ Mùi · Quý Dậu
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 51 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Mùi)

53/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Đắc) · Kình Dương

Thiên Cơ thủ Mệnh cho người nhanh nhạy, thích hiểu cách mọi thứ vận hành, giỏi lập kế hoạch và nhìn ra nhiều phương án trước người khác. Mặt trái của một đầu óc không ngơi là hay lo, hay đắn đo, và đôi khi bỏ dở vì đã nghĩ sang việc khác. Thiên Cơ là sao Nam Đẩu, hành Mộc, sách gọi là thiện tinh, chủ mưu trí.

Bảng độ sáng của bộ máy xếp Thiên Cơ miếu ở Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng ở Tỵ, Thân; đắc ở Tý, Sửu, Ngọ, Mùi.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Mệnh: đầu óc không ngơi, giỏi tính mà cần chọn một hướng ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Quý Sửu)

52/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Văn Xương, Văn Khúc, Linh Tinh, Hoa Cái, Thiên Khốc

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Kỷ Dậu)

69/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Việt, Địa Giải, Long Trì, Phá Toái

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Cung phúc ở Dậu, Tuất, Hợi cho Thái Âm miếu; Tý, Thân vượng; Sửu, Mùi đắc. - Hợi — đối Thiên Cơ ở Tỵ: tâm tinh tế, ham đọc, có duyên với văn chương, nghệ thuật. - Tuất — đối Thái Dương ở Thìn: Nhật Nguyệt tịnh minh ở cung phúc; tâm cân bằng, sống lạc quan mà sâu. - Dậu — đối Thiên Đồng ở Mão: tâm hiền, dễ vui, về già nhiều bạn. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: tâm an, dễ vui, về già thảnh thơi, thích sống chậm. - Thân — Cơ Âm: đầu óc ít khi nghỉ, cái phúc nằm ở chỗ học được cách dừng. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: tâm hai nhịp, lúc muốn ra ngoài lúc muốn ở nhà.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Huynh Đệ (Bính Ngọ)

65/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Lộc Tồn, Tả Phù, Bát Toạ, Đào Hoa, Thiên Không, Thiên Thọ

Phá Quân ở Huynh Đệ thường kể về một nhà mà anh chị em đi nhiều ngả: người đổi nghề vài lần mới yên, người lên thành phố rồi ra nước ngoài, người theo một việc chẳng ai trong họ từng làm. Quan hệ có những quãng rất gần — cùng lo đám cưới, cùng chăm cha mẹ ốm — rồi lại thưa đi vài năm.

Theo bảng phái Việt, Phá Quân sáng ở sáu chi. Huynh Đệ ở Tý hoặc Ngọ (miếu), Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: có người anh chị em tự mở được đường riêng, thành nhờ dám đổi; Mệnh đương số lúc này là Thiên Cơ ở Sửu hoặc Mùi, người hay tính toán, hợp vai cố vấn cho anh em hơn là cùng lao vào.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Huynh Đệ: anh em mỗi người một hướng, lúc gần lúc xa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Tân Hợi)

50/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Phong Cáo, Thiên Hình, Thiên Mã, Thiên Hư

Cung Quan Lộc là một trong những chỗ Cự Môn phát huy rõ nhất. Ở đây, sao chủ lời nói và soi xét trở thành nghề: luật, xét xử, giảng dạy, báo chí, ngoại giao, thẩm định, kiểm toán, chăm sóc khách hàng, tham vấn tâm lý, chẩn đoán trong y khoa, kiểm thử phần mềm.

Ở Dần, Cự Nhật vượng là cách đẹp cho nghề có tiếng nói công khai — giảng viên, người phát ngôn, luật sư tranh tụng. Toàn Thư đại ý khen Cự Nhật đồng cung là cách có danh, *quan phong tam đại*.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Quan Lộc: nghề sống bằng lý lẽ và câu chữ ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dậu ngày 15 tháng 3 năm Đinh Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Mùi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Cơ (Đắc). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Sửu). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Dậu đều có Mệnh ở Mùi.

Ngày 15 tháng 3 năm Đinh Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 2/5/1977 dương lịch — ngày Kỷ Mùi, tháng Giáp Thìn, năm Đinh Tỵ. Giờ Dậu ngày này là giờ Quý Dậu.

Tuổi Đinh Tỵ 1977 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Tỵ có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Mệnh; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dậu nói chung (lấy 18h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.