Lá số tử vi nữ sinh năm Đinh Tỵ 1977, giờ Mùi ngày 23 tháng 3 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 23 tháng 3 năm Đinh Tỵ — dương lịch 10/5/1977 — có Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Miếu); Thân cư Phúc Đức (Hợi). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý35
Điền Trạch
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Ân Quang
Đế Vượng · Tuần58
Quý Sửu45
Quan Lộc
Thiên Lương (Đ)
Thai PhụHoa CáiThiên Khốc
Suy · Tuần50
Nhâm Dần55
Nô Bộc
Thất Sát (M)
Quốc ẤnThiên QuanThiên VuThiên QuýKiếp SátThiên ĐứcThiên TàiThiên Thương
Bệnh · Triệt53
Quý Mão65
Thiên Di
Thiên Đồng (Đ) Quyền
Văn XươngLinh TinhThiên DiêuThiên Y
Tử · Triệt54
Giáp Thìn75
Tật Ách
Vũ Khúc (M)
Địa KhôngThiên NguyệtTam ThaiThiên HỷQuả TúThiên ThọThiên SứThiên La
Mộ53
Ất Tỵ85
Tài Bạch
Thái Dương (M)
Đà LaThiên TrùPhượng CácGiải Thần
Tuyệt60
Bính Ngọ95
Tử Tức
Phá Quân (M)
Lộc TồnĐịa KiếpTả PhùĐào HoaThiên Không
Thai60
Đinh Mùi105
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ) Khoa
Kình Dương
Dưỡng53
Mậu Thân115
Huynh Đệ
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Lưu HàHữu BậtCô Thần
Tràng Sinh72
Kỷ Dậu5
Mệnh
Thái Âm (M) Lộc
Thiên ViệtPhong CáoĐịa GiảiLong TrìPhá Toái
Mộc Dục69
Canh Tuất15
Phụ Mẫu
Tham Lang (V)
Hoả TinhThiên GiảiÂm SátBát ToạHồng LoanNguyệt ĐứcĐẩu QuânĐịa Võng
Quan Đới54
Tân Hợi25
Phúc Đức · Thân
Cự Môn (Đ) Kỵ
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcVăn KhúcThiên HìnhThiên MãThiên Hư
Lâm Quan54
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch10/5/1977 · giờ Mùi
Âm lịch23/3 · Đinh Tỵ
Tháng · ngày · giờGiáp Thìn · Đinh Mão · Đinh Mùi
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 51 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Kỷ Dậu)

69/100

Chính tinh: Thái Âm (Miếu) · Thiên Việt, Phong Cáo, Địa Giải, Long Trì, Phá Toái

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Bảng độ sáng của bộ máy: Thái Âm miếu ở Dậu, Tuất, Hợi; vượng ở Tý, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Hợi — một mình, đối Thiên Cơ vượng ở Tỵ: Nguyệt lãng thiên môn; tinh tế, có học, nhiều người quý. - Tuất — đối Thái Dương vượng ở Thìn: cách Nhật Nguyệt tịnh minh, trong ngoài đều sáng; người cân bằng giữa dịu và quyết.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Tân Hợi)

54/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Văn Khúc, Thiên Hình, Thiên Mã, Thiên Hư

Cung Phúc Đức là cung của đời sống tinh thần — mình nghĩ gì khi nằm một mình, vui bằng gì, lo bằng gì — và của dòng họ, những gì mình thừa hưởng về tâm tính. Cự Môn ở đây thường vẽ ra một tâm trí không chịu yên: hay trăn trở, hay tự hỏi đúng sai, khó thật sự thảnh thơi.

Ở Mão, Dậu miếu cùng Thiên Cơ, tâm trí sáng, thích tìm hiểu đạo lý, hợp nghiên cứu sâu; Cự ở Mão thì Mệnh ở Sửu có cả Thái Dương lẫn Thái Âm, Cự ở Dậu thì Mệnh ở Mùi cũng vậy — hai vầng sáng ở Mệnh đỡ cho tâm trí nhiều câu hỏi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phúc Đức: tâm trí không chịu yên và dòng họ nhiều chuyện chưa nói ›
Cung điểm cao nhất

Cung Huynh Đệ (Mậu Thân)

72/100

Chính tinh: Tử Vi (Miếu), Thiên Phủ (Miếu) · Lưu Hà, Hữu Bật, Cô Thần

Tử Vi

Tử Vi ở cung Huynh Đệ cho thấy trong nhà có một người làm trụ, hoặc chính đương số được anh em nể như người cả. Quan hệ anh chị em thường có thứ bậc rõ: ai lớn, ai nhỏ, ai quyết việc chung đều có lề lối, ít cảnh cào bằng.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Huynh Đệ ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: anh em có người giữ của, giữ nếp, là nơi cả nhà tìm về khi có việc. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: người anh chị cả có uy, cả nhà nghe; có khi là người có tiếng ngoài xã hội. - Tỵ — Tử Sát: anh em có người làm việc lớn, quyết đoán, nhưng ít thời gian cho gia đình. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: quan hệ nề nếp, biết trên biết dưới; việc giỗ chạp có người đứng ra lo chu đáo. - Sửu, Mùi — Tử Phá: anh em mỗi người một nghề, một nơi; gặp nhau ít mà mỗi lần gặp là bàn việc lớn.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Huynh Đệ: trong nhà có người làm trụ, thứ bậc rõ ràng ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Huynh Đệ là một cách sách Việt đọc thuận: anh chị em hoà thuận, biết đùm bọc nhau, và trong số anh em hay có một người vững về kinh tế, đóng vai trụ cột — người cả nhà tìm đến khi cần vay, cần lời khuyên, cần ai đứng ra lo việc lớn.

Huynh Đệ ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: người anh chị cả có uy, cả nhà nghe. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: anh em có của, có nghề làm ra tiền, giúp nhau lúc khó. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: anh em sống nguyên tắc, việc chung chia rõ ràng. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Nô Bộc chiếu: anh em êm, cấp dưới có người uy quyền khó điều. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: anh em hoà, bạn bè ngoài xã hội cứng.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Huynh Đệ: anh em đùm bọc, trong nhà có người làm trụ kinh tế ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Bính Ngọ)

60/100

Chính tinh: Phá Quân (Miếu) · Lộc Tồn, Địa Kiếp, Tả Phù, Đào Hoa, Thiên Không

Phá Quân ở Tử Tức thường ứng với những đứa con hiếu động, tò mò, thích tháo tung chiếc đồng hồ để xem bánh răng bên trong. Lớn lên, con hay đổi ngành, thử vài việc rồi mới tìm ra chỗ của mình, và ít khi đi đúng con đường cha mẹ đã vẽ.

Phái Việt cho Phá Quân sáng ở sáu chi. Tử Tức ở Tý hoặc Ngọ (miếu), Phá độc thủ đối Liêm Trinh – Thiên Tướng: con có tài riêng, dám đi đường mới mà thành.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tử Tức: con hiếu động, thích tự mở lối, cha mẹ học cách buông ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Quan Lộc (Quý Sửu)

50/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Thai Phụ, Hoa Cái, Thiên Khốc

Thiên Lương ở cung Quan Lộc chỉ ra loại công việc mà giá trị nằm ở sự tin cậy và sự công tâm. Những nghề hay gặp: thầy thuốc, giáo viên, giảng viên, luật sư, thẩm phán, thanh tra, kiểm toán, giám định, nhân sự, công tác xã hội, nghiên cứu, quản lý chất lượng.

Quan Lộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Thìn Tuất, Lương cùng Thiên Cơ đều miếu.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Quan Lộc: nghề của người được tin — thầy, thuốc, luật, giám sát ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 23 tháng 3 năm Đinh Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Kỷ Dậu, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Miếu). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 3 giờ Mùi đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 23 tháng 3 năm Đinh Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/5/1977 dương lịch — ngày Đinh Mão, tháng Giáp Thìn, năm Đinh Tỵ. Giờ Mùi ngày này là giờ Đinh Mùi.

Tuổi Đinh Tỵ 1977 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Tỵ có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Mệnh; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Thiên Di; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Phúc Đức. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.