Lá số tử vi nam sinh năm Đinh Tỵ 1977, giờ Mão ngày 23 tháng 8 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Mão (5h–7h) ngày 23 tháng 8 năm Đinh Tỵ — dương lịch 5/10/1977 — có Mệnh an tại Bính Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Hãm); Thân cư Thiên Di (Tý). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Cơ.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Nhâm Tý62
Thiên Di · Thân
Tử Vi (B)
Hoả TinhÂm Sát
Mộ · Tuần38
Quý Sửu52
Tật Ách
Vô chính diệu
Linh TinhHoa CáiThiên KhốcĐẩu QuânThiên Sứ
Tử · Tuần31
Nhâm Dần42
Tài Bạch
Phá Quân (H)
Quốc ẤnThiên QuanĐịa KiếpĐịa GiảiKiếp SátThiên Đức
Bệnh · Triệt34
Quý Mão32
Tử Tức
Vô chính diệu
Hữu BậtThiên Giải
Suy · Triệt43
Giáp Thìn22
Phu Thê
Liêm Trinh (M)
Thiên Phủ (V)
Thiên HìnhÂn QuangThiên HỷQuả TúThiên La
Đế Vượng61
Ất Tỵ12
Huynh Đệ
Thái Âm (H) Lộc
Đà LaThiên TrùPhong CáoBát ToạPhượng CácGiải ThầnThiên Thọ
Lâm Quan54
Bính Ngọ2
Mệnh
Tham Lang (H)
Lộc TồnĐào HoaThiên Không
Quan Đới36
Đinh Mùi112
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H) Quyền
Cự Môn (H) Kỵ
Kình DươngVăn XươngVăn KhúcThiên Nguyệt
Mộc Dục31
Mậu Thân102
Phúc Đức
Vũ Khúc (V)
Thiên Tướng (M)
Lưu HàĐịa KhôngThiên DiêuThiên YCô Thần
Tràng Sinh54
Kỷ Dậu92
Điền Trạch
Thái Dương (H)
Thiên Lương (H)
Thiên ViệtThai PhụTam ThaiLong TrìPhá Toái
Dưỡng32
Canh Tuất82
Quan Lộc
Thất Sát (H)
Thiên QuýHồng LoanNguyệt ĐứcĐịa Võng
Thai38
Tân Hợi72
Nô Bộc
Thiên Cơ (H) Khoa
Thiên KhôiĐường PhùThiên PhúcTả PhùThiên VuThiên MãThiên HưThiên TàiThiên Thương
Tuyệt56
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch5/10/1977 · giờ Mão
Âm lịch23/8 · Đinh Tỵ
Tháng · ngày · giờKỷ Dậu · Ất Mùi · Kỷ Mão
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhSa Trung Thổ
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Cơ
Năm xem2027 Đinh Mùi · 51 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Ngọ)

36/100

Chính tinh: Tham Lang (Hãm) · Lộc Tồn, Đào Hoa, Thiên Không

Tham Lang là sao Bắc Đẩu, hành Thuỷ đới Mộc. Toàn Thư ghi sao này "hoá khí là Đào Hoa", và các sách Việt xếp nó đứng đầu hàng đào hoa trong chính tinh. Đóng ở cung Mệnh, Tham Lang cho một người sống bằng cảm quan: thích cái đẹp, thích cái mới, ăn nói có duyên, học được cả nghề tay chân lẫn nghề giao tế.

Tham Lang hãm ở sáu chi còn lại, mỗi cặp một kiểu. Tý, Ngọ: sao đứng một mình, Tử Vi chiếu từ đối cung; sách có câu *Tham cư Hợi Tý, danh vi phiếm thuỷ đào hoa* — ở Hợi Tý gọi là đào hoa trên nước, ý chỉ người dễ trôi theo cuộc vui.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Mệnh: nhiều tài, nhiều ham muốn và bài học tự chế ›
Cung Thân cư Thiên Di

Cung Thiên Di · Thân (Nhâm Tý)

38/100

Chính tinh: Tử Vi (Bình) · Hoả Tinh, Âm Sát

Tử Vi ở cung Thiên Di cho người ra ngoài có dáng, được nể, dễ gặp người có vị thế giúp đỡ. Nhiều người có cách này sống xa quê, làm việc ở môi trường mới lại thuận hơn ở chỗ quen.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Thiên Di: ra ngoài có dáng, xa quê lại thuận ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Giáp Thìn)

61/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Miếu), Thiên Phủ (Vượng) · Thiên Hình, Ân Quang, Thiên Hỷ, Quả Tú, Thiên La

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hôn nhân vững, của chung giữ tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: hai người tôn trọng nhau, ít khi nói lời quá đáng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: người bạn đời có tài, có duyên, sống có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người phối ngẫu cứng, chịu khổ, cùng mình gây dựng từ đầu.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›

Thiên Phủ

Thiên Phủ ở cung Phu Thê cho người bạn đời chín chắn, đảm đang, biết vun vén, giỏi quản chi tiêu, có khi xuất thân từ gia đình nề nếp hoặc khá giả. Hôn nhân theo cách này vững như một nền nhà: ít bốc lửa, nhưng bền.

Phu Thê ở Tý, Ngọ, Dần, Thân thì Thiên Phủ miếu; Thìn, Tuất vượng; Tỵ, Hợi, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: bạn đời có vị thế, rộng lượng. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: bạn đời quản tiền giỏi, nhà có của tích luỹ. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: bạn đời đứng đắn, giữ lời, chăm việc nhà có nguyên tắc. - Tỵ, Hợi — Phủ một mình, Tử Sát ở Quan Lộc chiếu: người bạn đời hiền, đương số làm việc có quyền mà căng. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu: bạn đời vững, nghề của mình áp lực.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Phu Thê: bạn đời đảm đang, hôn nhân vững như nền nhà ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Tân Hợi)

56/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Hãm) · Thiên Khôi, Đường Phù, Thiên Phúc, Tả Phù, Thiên Vu, Thiên Mã, Thiên Hư, Thiên Tài

Thiên Cơ ở cung Nô Bộc cho một vòng bạn bè và cộng sự lanh lợi, nhiều sáng kiến, hay bàn chuyện, hay giới thiệu cơ hội. Cái hay là luôn có người cho ý kiến; cái cần biết là các mối quan hệ này đổi khá nhanh theo từng giai đoạn.

Gặp Dần hoặc Hợi thì Thiên Cơ hãm, vòng giao du kém chắc. Dễ gặp người hứa nhiều làm ít, hoặc nhân sự thay liên tục.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Nô Bộc: bạn bè lanh lợi, nhiều sáng kiến, đến rồi đi theo mùa ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phụ Mẫu (Đinh Mùi)

31/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm), Cự Môn (Hãm) · Kình Dương, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Nguyệt

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ hiền, dễ tính, ít la mắng, nuôi con trong không khí thoải mái. Rộng ra, cung này cho thấy mình hay gặp cấp trên dễ chịu, thầy dạy tận tâm, và thủ tục giấy tờ ít khi làm khó.

Thiên Đồng hãm khi Phụ Mẫu ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: cha mẹ thương con nhưng hay càm ràm, giữa hai thế hệ có những lần nói không hiểu nhau; với cấp trên dễ có hiểu lầm vì lời truyền đạt.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ hiền, nhà thoải mái, cấp trên dễ chịu ›

Cự Môn

Cung Phụ Mẫu nói về cha mẹ, cách mình được nuôi dạy, rộng ra là cấp trên, người bảo trợ và giấy tờ hành chính. Cự Môn ở đây cho thấy quan hệ với cha mẹ có nhiều lời: cha mẹ dạy con bằng lý lẽ, hay góp ý, hay so sánh; con lớn lên quen với việc phải giải thích cho mình.

Ở Sửu, Mùi cùng Thiên Đồng, hoặc Thìn, Tuất, Tỵ, có giai đoạn cha mẹ và con khó nói chuyện với nhau. Cự ở Thìn hay Tuất thì Mệnh ở Mão hay Dậu là Tử Vi, Tham Lang — cả hai bên đều cứng, ai cũng muốn mình đúng.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ dạy bằng lý lẽ, cấp trên đòi giải trình ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Mão ngày 23 tháng 8 năm Đinh Tỵ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang (Hãm). Cung Thân nằm ở Thiên Di (Tý). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 8 giờ Mão đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 23 tháng 8 năm Đinh Tỵ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 5/10/1977 dương lịch — ngày Ất Mùi, tháng Kỷ Dậu, năm Đinh Tỵ. Giờ Mão ngày này là giờ Kỷ Mão.

Tuổi Đinh Tỵ 1977 mệnh gì, cục gì?

Năm Đinh Tỵ có mệnh nạp âm Sa Trung Thổ (hành Thổ). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Đinh Tỵ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Thái Âm tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thiên Đồng tại Phụ Mẫu; Hoá Khoa: Thiên Cơ tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Cự Môn tại Phụ Mẫu. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mão nói chung (lấy 6h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.