Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Ngọ 1978, giờ Mùi ngày 12 tháng 10 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Mùi (13h–15h) ngày 12 tháng 10 năm Mậu Ngọ — dương lịch 12/11/1978 — có Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm); Thân cư Phúc Đức (Ngọ). Thổ ngũ cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 5 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý45
Tài Bạch
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Tam ThaiThiên KhốcThiên HưThiên Thọ
Mộ · Tuần · Triệt37
Ất Sửu35
Tử Tức
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên KhôiQuốc ẤnThai PhụTả PhùHữu Bật KhoaÂn QuangThiên Quý
Tử · Tuần · Triệt61
Giáp Dần25
Phu Thê
Vô chính diệu
Bát Toạ
Bệnh38
Ất Mão15
Huynh Đệ
Thiên Phủ (B)
Thiên QuanThiên PhúcVăn XươngĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Suy57
Bính Thìn5
Mệnh
Thái Âm (H) Quyền
Đà LaĐịa KhôngĐịa GiảiPhượng CácGiải ThầnQuả TúĐẩu QuânThiên La
Đế Vượng27
Đinh Tỵ115
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Lộc
Lộc TồnLưu HàThiên GiảiPhá Toái
Lâm Quan50
Mậu Ngọ105
Phúc Đức · Thân
Cự Môn (V)
Kình DươngThiên TrùĐịa KiếpHoả TinhThiên HìnhThiên Nguyệt
Quan Đới32
Kỷ Mùi95
Điền Trạch
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtThiên Không
Mộc Dục69
Canh Thân85
Quan Lộc
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Thiên VuÂm SátThiên MãCô Thần
Tràng Sinh61
Tân Dậu75
Nô Bộc
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Phong CáoHồng LoanThiên Thương
Dưỡng62
Nhâm Tuất65
Thiên Di
Thái Dương (H)
Đường PhùLinh TinhThiên DiêuThiên YHoa CáiLong TrìThiên TàiĐịa Võng
Thai25
Quý Hợi55
Tật Ách
Vô chính diệu
Văn KhúcKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Sứ
Tuyệt42
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch12/11/1978 · giờ Mùi
Âm lịch12/10 · Mậu Ngọ
Tháng · ngày · giờQuý Hợi · Mậu Dần · Kỷ Mùi
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcThổ ngũ cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 50 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Bính Thìn)

27/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Đà La, Địa Không, Địa Giải, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Đẩu Quân, Thiên La

Thái Âm thủ Mệnh cho người hướng nội nhiều hơn hướng ngoại: nghĩ kỹ rồi mới nói, để ý sắc thái của người đối diện, ghét sự sỗ sàng. Họ giỏi tích luỹ — tiền, kiến thức, quan hệ — từng chút một, và sáng nhất khi được làm việc theo nhịp của mình. Thái Âm là sao âm Thuỷ, mặt trăng trên lá số.

Thái Âm hãm ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ — năm cung ban ngày, mặt trăng mờ đi. Tính tinh tế vẫn còn nhưng dễ thành đa cảm, lo âu, tự thu mình.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Mệnh: mặt trăng thủ mệnh, kín đáo, tinh tế, sáng nhất về đêm ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Mậu Ngọ)

32/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Kình Dương, Thiên Trù, Địa Kiếp, Hoả Tinh, Thiên Hình, Thiên Nguyệt

Cung Phúc Đức là cung của đời sống tinh thần — mình nghĩ gì khi nằm một mình, vui bằng gì, lo bằng gì — và của dòng họ, những gì mình thừa hưởng về tâm tính. Cự Môn ở đây thường vẽ ra một tâm trí không chịu yên: hay trăn trở, hay tự hỏi đúng sai, khó thật sự thảnh thơi.

Ở Mão, Dậu miếu cùng Thiên Cơ, tâm trí sáng, thích tìm hiểu đạo lý, hợp nghiên cứu sâu; Cự ở Mão thì Mệnh ở Sửu có cả Thái Dương lẫn Thái Âm, Cự ở Dậu thì Mệnh ở Mùi cũng vậy — hai vầng sáng ở Mệnh đỡ cho tâm trí nhiều câu hỏi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phúc Đức: tâm trí không chịu yên và dòng họ nhiều chuyện chưa nói ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Kỷ Mùi)

69/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Thiên Việt, Thiên Không

Điền Trạch là cung của nhà cửa, đất đai, không khí trong nhà và khả năng giữ được của để lại. Thiên Tướng ở đây gợi hình một căn nhà có trật tự: đồ đạc đúng chỗ, phòng khách tươm tất để tiếp người, giấy tờ nhà đất cất gọn một nơi, ai mượn gì trả đúng chỗ.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tích luỹ được nhà đất bằng tiền tự làm, tính kỹ khi mua bán, giữ sổ sách rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Điền Trạch: nhà ngăn nắp, giữ được nền cũ mà vẫn có đợt sửa mới ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Nô Bộc (Tân Dậu)

62/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Đắc), Thất Sát (Hãm) · Phong Cáo, Hồng Loan, Thiên Thương

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ thiên về thực tế: bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên của đương số thường là người làm ăn, làm kỹ thuật, quản lý tiền; gặp nhau ít chuyện phiếm, nhiều bàn việc. Thế mạnh là dễ tìm cộng sự giỏi chuyên môn; đổi lại, quan hệ phải sòng phẳng.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: cộng sự giỏi một nghề, làm việc độc lập tốt. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: bạn làm ăn, nhiều mối. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: bạn có điều kiện, giữ chữ tín. - Dần, Thân — Vũ Tướng: nhân viên kỷ luật, ít sai sót. - Mão, Dậu — Vũ Sát: cộng sự quyết liệt, dám nhận việc khó, nhưng cần được giao quyền rõ.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Nô Bộc: bạn bè thực tế, cộng sự giỏi giữ sổ, quan hệ phải sòng phẳng ›

Thất Sát

Nô Bộc có Thất Sát là vòng quan hệ toàn người mạnh: bạn bè quyết đoán, đồng nghiệp tham vọng, cấp dưới giỏi mà có chính kiến. Làm việc với họ thì nhanh, việc khó giao là có người nhận, nhưng họ không chịu bị sai như người làm thuê.

Nô Bộc ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ, xung Liêm Phủ) là chỗ Sát kém nhất. Ở bốn chi này Mệnh là Thái Âm độc thủ ở Tuất, Thìn, Hợi, Tỵ.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Nô Bộc: vòng quan hệ toàn người mạnh, giỏi dùng người thì thành đội quân ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Thiên Di (Nhâm Tuất)

25/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Đường Phù, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y, Hoa Cái, Long Trì, Thiên Tài, Địa Võng

Thái Dương ở cung Thiên Di cho một người ra ngoài là toả sáng: quen rộng, dễ có tiếng, hợp môi trường đông người, công việc xã hội, đi lại nhiều. Nhiều người có cách này thành danh ở nơi xa quê, hoặc nhờ những mối quan hệ gặp khi đi công tác, đi học.

Thái Dương hãm ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý trong Thiên Di. Ra ngoài làm nhiều mà tiếng ít, hoặc công sức bị người khác nhận.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Thiên Di: ra ngoài là toả sáng, thành danh nơi xa ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Mùi ngày 12 tháng 10 năm Mậu Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Bính Thìn, chính tinh thủ Mệnh là Thái Âm (Hãm). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Ngọ). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 10 giờ Mùi đều có Mệnh ở Thìn.

Ngày 12 tháng 10 năm Mậu Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 12/11/1978 dương lịch — ngày Mậu Dần, tháng Quý Hợi, năm Mậu Ngọ. Giờ Mùi ngày này là giờ Kỷ Mùi.

Tuổi Mậu Ngọ 1978 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thổ ngũ cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Phụ Mẫu; Hoá Quyền: Thái Âm tại Mệnh; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Tử Tức; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Mùi nói chung (lấy 14h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.