Tuổi Mậu Ngọ (1978, 2038): Thiên Thượng Hoả giữa trưa, núi Mậu trên đất lửa và Tuần Triệt cùng đóng Tý Sửu
Chủ biên Thắng Hồ · Cập nhật 21/10/2026
- Can chi
- Mậu Ngọ — tuổi con ngựa, can Thổ, chi Hoả
- Mệnh nạp âm
- Thiên Thượng Hoả (hành Hoả)
- Năm sinh
- 1978 · 2038 (tính theo năm âm lịch — sinh trước Tết thuộc tuổi năm trước)
- Tam hợp · lục hợp
- Dần – Ngọ – Tuất · Mùi
- Xung
- Tý
- Năm Đinh Mùi 2027
- không phạm Thái Tuế
| Năm sinh | Cung phi nam | Cung phi nữ | Tuổi mụ 2027 | Sao / hạn nam | Sao / hạn nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1978 | Tốn | Khôn | 50 | Thái Dương / Toán Tận | Thổ Tú / Huỳnh Tuyền |
Sao/hạn theo tuổi mụ năm 2027. Cung phi tính theo năm âm lịch nên cùng tuổi khác năm sinh có cung khác nhau.
Sao hạn, Thái Tuế, công việc, gia đạo năm Đinh Mùi — đọc riêng nam mạng, nữ mạng. Nam mạngNữ mạng
Tử vi trọn đời Mậu Ngọ nam mạngTử vi trọn đời Mậu Ngọ nữ mạng Sinh năm 1978
Mậu Ngọ gồm những người sinh năm âm lịch 1978, từ Tết 7/2/1978 đến hết 27/1/1979; cầm tinh con ngựa, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả, lửa trên trời. Can Mậu là Thổ dương, chi Ngọ là Hoả, lửa sinh đất. Năm Đinh Mùi 2027 lục hợp với tuổi Ngọ; người sinh 1978 tròn 50 tuổi mụ, không phạm Thái Tuế, không tam tai, không Kim Lâu.
⭐Sao hạn – tam tai – Thái TuếCửu Diệu, tám hạn, tam tai, phạm Thái Tuế theo năm sinh và năm xem.✨ Dùng thử
Thiên Thượng Hoả phía Ngọ: mặt trời đúng bóng
Mậu Ngọ và Kỷ Mùi chung nạp âm Thiên Thượng Hoả. Sách giải ngắn: Ngọ là đất Hoả vượng; Mộc tàng trong Mùi lại sinh thêm cho Hoả; tính lửa bốc lên, đến chỗ được sinh thì thành lửa trên trời. Trong sáu thứ Hoả của vòng nạp âm, đây là thứ duy nhất không cần ai nhóm, không cần củi, không ở trong lò: mặt trời.
Phía Ngọ là lúc mặt trời lên đỉnh. Giờ Ngọ là giữa trưa, tháng Ngọ là tháng năm âm lịch, quanh Hạ chí. Theo vòng Tràng Sinh, Hoả đến Ngọ là Đế Vượng. Lửa ở đây không còn lớn thêm được nữa, chỉ có thể toả. Trang Kỷ Mùi bàn nửa sau, khi nắng đã sang chiều mà vẫn còn gắt.
Người đọc theo tượng thường tả tuổi này là người sống lộ, làm gì cũng thấy rõ, khó giấu cảm xúc; ấm với người gần, nhưng có lúc làm người bên cạnh thấy nóng.
Núi Mậu trên đất Ngọ
Mậu là Thổ dương, tượng núi, đê lớn. Ngọ là Hoả, trong Ngọ tàng Đinh Hoả và Kỷ Thổ. Hoả sinh Thổ, nên chi nuôi can: núi được nắng hun, đất khô và chắc.
Người học Bát Tự còn để ý một điều: theo phép Mậu Thổ đi cùng Bính Hoả, Lộc của Mậu ở Tỵ, Dương Nhận ở Ngọ. Cột Mậu Ngọ vì thế là can ngồi trên Dương Nhận của mình, sức mạnh đã quá đầy. Sách đọc Dương Nhận như con dao hai lưỡi: dám làm, chịu được áp lực, mà cũng dễ cứng quá. Tử Vi phái Việt Nam cho một hình ảnh tương ứng: can Mậu đặt Lộc Tồn ở Tỵ, nên Kình Dương đóng ở Ngọ, đúng cung có sao Thái Tuế của tuổi. Bộ máy lá số của site cho đúng vị trí ấy với người sinh 1978.
Ngọ còn là chi tự hình; sách phổ thông vì thế hay khuyên tuổi này lùi nửa bước trong tranh luận.
Tuần và Triệt cùng một chỗ
Mậu Ngọ nằm trong tuần Giáp Dần, nên Tuần đóng ở Tý, Sửu. Triệt an theo can: can Mậu đặt Triệt cũng ở Tý, Sửu. Tuổi Mậu Ngọ và tuổi Quý Hợi là hai tuổi duy nhất của cả lứa 1974 đến 1983 có Tuần, Triệt chồng lên cùng hai cung.
Cung Tý trên lá số tuổi Ngọ còn là cung Tuế Phá, cung xung thẳng với cung tuổi. Tức là cung đối diện cung Thái Tuế vừa bị Tuần vừa bị Triệt.
Phái Việt không thống nhất cách đọc Tuần Triệt đồng cung. Một số thầy cho rằng hai lực giảm chồng lên nhau làm hai cung ấy rất yếu; số khác cho rằng Tuần và Triệt "chế" lẫn nhau nên lực cắt nhẹ đi. Chúng tôi ghi cả hai cách và không chọn thay bạn; bài Tuần, Triệt trong tử vi bày lý lẽ của từng bên. Hai cung Tý, Sửu là cung gì thì phải xem lá số riêng.
Lứa 1978 bước vào tuổi năm mươi
| Năm sinh | Tết năm đó | Tuổi mụ 2027 | Cung phi nam / nữ | Sao – hạn nam | Sao – hạn nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1978 | 7/2/1978 | 50 | Tốn / Khôn | Thái Dương – Toán Tận | Thổ Tú – Huỳnh Tuyền |
Ranh giới năm sinh: người sinh từ 1/1 đến 6/2/1978 còn là Đinh Tỵ; người sinh từ 1 đến 27/1/1979 vẫn là Mậu Ngọ, vì Tết Kỷ Mùi rơi vào 28/1/1979.
Tuổi năm mươi là mốc Khổng Tử dùng trong thiên Vi Chính của Luận Ngữ (xem mục Sách cổ nói gì). Với lứa 1978, đây thường là lúc con đã vào đại học hoặc đi làm, việc mình đã đủ lâu để có tiếng nói.
Năm 2027, nam gặp sao Thái Dương, một trong ba sao được coi là tốt, kèm hạn Toán Tận mà dân gian gắn với hao tốn; lời nhắc thực tế là ghi chép chi tiêu và không đứng ra bảo lãnh vội. Nữ gặp Thổ Tú, sao được nhắc là năm dễ có chuyện vặt trong nhà, kèm hạn Huỳnh Tuyền; cách đọc tỉnh táo là năm nên khám sức khoẻ định kỳ đầy đủ. Vòng Hoang Ốc ở tuổi mụ 50 rơi cung Ngũ Thọ Tử, cung mà tục lệ khuyên tránh đứng tên làm nhà; tuổi 50 chia 9 dư 5, không phạm Kim Lâu.
Năm Đinh Mùi 2027: năm lục hợp
Ngọ và Mùi là một cặp lục hợp; sách xưa gán Ngọ cho Thái Dương, Mùi cho Thái Âm, nên cặp này hay được gọi là hợp của mặt trời và mặt trăng. Năm Mùi vì vậy là năm thuận chiều với tuổi Ngọ về quan hệ địa chi. Tam tai của nhóm Dần Ngọ Tuất rơi vào Thân, Dậu, Tuất, tức 2028 đến 2030, nên 2027 là năm thong thả cuối cùng trước đợt ấy.
Nạp âm năm là Thiên Hà Thuỷ. Thuỷ khắc Hoả theo sinh khắc thường, nhưng sách nạp âm xếp Thiên Thượng Hoả vào nhóm gặp Thuỷ lại tốt; lý lẽ hay được dẫn là nắng và mưa cùng ở trên trời, không dập nhau. Bài những cặp nạp âm khắc mà thành giải lý lẽ này.
Hợp tuổi và hướng theo cung phi
Tuổi Ngọ tam hợp với Dần, Tuất; lục hợp với Mùi; xung Tý; hại Sửu. Bàn kỹ ở Ngọ – Mùi, Tý – Ngọ và bài tuổi Ngọ hợp tuổi nào.
Nam 1978 cung Tốn, Đông tứ mệnh, Sinh Khí ở chính Bắc. Nữ 1978 cung Khôn, Tây tứ mệnh, Sinh Khí ở Đông Bắc.
Sách cổ nói gì
Tam Mệnh Thông Hội, phần nạp âm lấy tượng, đại ý: Ngọ là đất Hoả vượng, Mộc trong Mùi lại sinh cho; tính Hoả bốc lên, gặp đất được sinh, nên gọi là lửa trên trời.
Luận Ngữ, thiên Vi Chính:
Ngũ thập nhi tri thiên mệnh.
Nghĩa: năm mươi tuổi thì biết mệnh trời. Bình: Khổng Tử nói về sự hiểu mình, hiểu giới hạn của mình, chứ không phải về việc đoán trước số phận. Đặt cạnh lá số, câu này nhắc rằng ở tuổi năm mươi, cái đáng đọc nhất là đại vận mình đang đi, không phải sao hạn từng năm.
Đọc cho đúng mức
Nạp âm, Dương Nhận, vị trí Tuần Triệt đều tính từ năm sinh, giống nhau ở mọi người sinh 1978; chúng tả khí chất chung của một lứa, không nói được đời một người cụ thể. Hoang Ốc và Cửu Diệu là lớp tục lệ, nên dùng như lời nhắc lịch.
Xem lá số tử vi của chính bạn
Nhập ngày giờ sinh, có ngay lá số đủ 14 chính tinh, Tứ Hoá, đại vận và điểm từng cung — miễn phí, riêng tư.
Lập lá số miễn phíNguồn tham khảo
- Tam Mệnh Thông Hội — luận nạp âm lấy tượng (đại ý)
- Luận Ngữ — thiên Vi Chính
- Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang, cách an Tuần, Triệt, Lộc Tồn, Kình Dương (đại ý)
- Công cụ sao hạn, Kim Lâu, Hoang Ốc, cung phi và bộ máy lá số của aihuyenhoc.com
Cửu Diệu, tám hạn, tam tai, phạm Thái Tuế theo năm sinh và năm xem.✨ Dùng thử
Câu hỏi thường gặp
Tuổi Mậu Ngọ sinh năm nào, mệnh gì?
Năm âm lịch 1978 (lứa trước 1918, lứa sau 2038), mệnh Thiên Thượng Hoả, hành Hoả, cùng nạp âm với Kỷ Mùi 1979.
Sinh tháng 1 năm 1979 là tuổi Mậu Ngọ hay Kỷ Mùi?
Người sinh từ 1 đến 27/1/1979 là Mậu Ngọ; Tết Kỷ Mùi rơi vào ngày 28/1/1979.
Năm 2027 tuổi Mậu Ngọ có tốt không?
Năm Mùi lục hợp với tuổi Ngọ, không phạm Thái Tuế, không tam tai, không Kim Lâu. Lớp cần để ý là Hoang Ốc rơi Ngũ Thọ Tử nếu đứng tên làm nhà.
Tuần Triệt đồng cung ở tuổi Mậu Ngọ nghĩa là gì?
Cả Tuần và Triệt đều đóng ở hai cung Tý, Sửu trên lá số. Các thầy phái Việt đọc khác nhau: người cho là giảm lực nặng, người cho là hai bên chế nhau.
Nguồn tham khảo: Tam Mệnh Thông Hội — phần luận nạp âm lấy tượng · Luận Ngữ — thiên Vi Chính · Tử Vi Đẩu Số Tân Biên — Vân Đằng Thái Thứ Lang (cách an Tuần, Triệt, Lộc Tồn, Kình Dương) · Can chi, nạp âm, cung phi, sao hạn, tam tai, Kim Lâu, Hoang Ốc năm 2027 tính bằng công cụ của aihuyenhoc.com
Cả 60 tuổi
Giáp TýẤt SửuBính DầnĐinh MãoMậu ThìnKỷ TỵCanh NgọTân MùiNhâm ThânQuý DậuGiáp TuấtẤt HợiBính TýĐinh SửuMậu DầnKỷ MãoCanh ThìnTân TỵNhâm NgọQuý MùiGiáp ThânẤt DậuBính TuấtĐinh HợiMậu TýKỷ SửuCanh DầnTân MãoNhâm ThìnQuý TỵGiáp NgọẤt MùiBính ThânĐinh DậuMậu TuấtKỷ HợiCanh TýTân SửuNhâm DầnQuý MãoGiáp ThìnẤt TỵBính NgọĐinh MùiMậu ThânKỷ DậuCanh TuấtTân HợiNhâm TýQuý SửuGiáp DầnẤt MãoBính ThìnĐinh TỵMậu NgọKỷ MùiCanh ThânTân DậuNhâm TuấtQuý Hợi