Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Ngọ 1978, giờ Sửu ngày 1 tháng 2 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 1 tháng 2 năm Mậu Ngọ — dương lịch 9/3/1978 — có Mệnh an tại Giáp Dần, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phúc Đức (Thìn). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý102
Phu Thê
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Địa KiếpÂm SátThiên KhốcThiên Hư
Đế Vượng · Tuần · Triệt38
Ất Sửu112
Huynh Đệ
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên KhôiQuốc Ấn
Suy · Tuần · Triệt59
Giáp Dần2
Mệnh
Vô chính diệu
Hoả TinhLinh TinhThiên DiêuThiên Y
Bệnh38
Ất Mão12
Phụ Mẫu
Thiên Phủ (B)
Thiên QuanThiên PhúcPhong CáoĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Tử61
Bính Thìn22
Phúc Đức · Thân
Thái Âm (H) Quyền
Đà LaPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Mộ26
Đinh Tỵ32
Điền Trạch
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Lộc
Lộc TồnLưu HàVăn KhúcTả PhùThiên NguyệtTam ThaiPhá Toái
Tuyệt52
Mậu Ngọ42
Quan Lộc
Cự Môn (V)
Kình DươngThiên TrùThiên QuýĐẩu Quân
Thai34
Kỷ Mùi52
Nô Bộc
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtThai PhụThiên KhôngThiên Thương
Dưỡng55
Canh Thân62
Thiên Di
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Địa GiảiThiên VuÂn QuangThiên MãCô ThầnThiên Tài
Tràng Sinh61
Tân Dậu72
Tật Ách
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Văn XươngHữu Bật KhoaThiên GiảiBát ToạHồng LoanThiên Sứ
Mộc Dục71
Nhâm Tuất82
Tài Bạch
Thái Dương (H)
Đường PhùĐịa KhôngThiên HìnhHoa CáiLong TrìThiên ThọĐịa Võng
Quan Đới28
Quý Hợi92
Tử Tức
Vô chính diệu
Kiếp SátNguyệt Đức
Lâm Quan46
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch9/3/1978 · giờ Sửu
Âm lịch1/2 · Mậu Ngọ
Tháng · ngày · giờẤt Mão · Canh Ngọ · Đinh Sửu
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 50 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Giáp Dần)

38/100

Chính tinh: vô chính diệu · Hoả Tinh, Linh Tinh, Thiên Diêu, Thiên Y

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Bính Thìn)

26/100

Chính tinh: Thái Âm (Hãm) · Đà La, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên La

Thái Âm ở cung Phúc Đức nói về một tâm hồn có chiều sâu, ưa tĩnh, cần những khoảng riêng để nạp lại sức. Niềm vui của người này thường nhỏ và bền: đọc sách, trồng cây, nấu một bữa ngon, ngồi với người thân.

Phúc Đức ở Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ thì Thái Âm hãm. Tâm dễ buồn vu vơ, hay nhớ chuyện cũ, khó thả lỏng.

Đọc đủ: Thái Âm tại cung Phúc Đức: tâm hồn ưa tĩnh, niềm vui nhỏ và bền, phúc bên ngoại ›
Cung điểm cao nhất

Cung Tật Ách (Tân Dậu)

71/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Đắc), Thất Sát (Hãm) · Văn Xương, Hữu Bật, Thiên Giải, Bát Toạ, Hồng Loan, Thiên Sứ

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Tật Ách được sách Việt gắn với phổi, đường hô hấp và da, vì sao hành Kim mà Kim ứng với Phế. Lớp thứ hai quan trọng không kém: Vũ Khúc là sao làm việc, nên người có sao này ở Tật Ách hay gồng, ốm vẫn đi làm, đau thì chịu cho qua.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: khoẻ, kỷ luật; chỗ cần để ý là ăn uống tiệc tùng do Tham Lang chiếu. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: sức bền lớn, nhưng làm và chơi đều quá đà; giữ nhịp nghỉ. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: thể trạng đầy đặn, hô hấp là chỗ cần chăm. - Dần, Thân — Vũ Tướng: sinh hoạt đều, ít bệnh vặt. - Mão, Dậu — Vũ Sát: khoẻ nhưng hay chấn thương nhỏ do làm mạnh tay.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Tật Ách: Kim ứng phổi và da, người hay gồng, ốm vẫn đi làm ›

Thất Sát

Thất Sát ở Tật Ách thường đi với người có thể lực tốt, chịu đựng giỏi, mệt thì hồi nhanh. Chính vì khoẻ nên họ hay coi nhẹ cơ thể: làm thâu đêm, chơi môn mạnh, khuân vác nặng mà không khởi động, đau thì cố chịu cho qua.

Tật Ách ở Mão, Dậu (Vũ Sát) hoặc Thìn, Tuất (Sát độc thủ) là gặp Sát hãm địa; Mệnh lúc ấy là cung trống mượn Đồng Lương hoặc Dương Lương. Đây là chỗ cần giữ an toàn hơn khi làm việc với máy móc, dụng cụ sắc, khi lái xe đường dài.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Tật Ách: thể lực tốt nên hay coi nhẹ thân mình ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Thiên Di (Canh Thân)

61/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Địa Giải, Thiên Vu, Ân Quang, Thiên Mã, Cô Thần, Thiên Tài

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Thiên Di cho một người ra đường thì dễ mến, dễ bắt chuyện, đến chỗ lạ vẫn nhanh chóng có bạn. Sách Việt đọc cách này là ra ngoài hay gặp người giúp, đi xa ít trắc trở lớn, và nhiều khi đời sống ở nơi khác dễ chịu hơn ở quê nhà.

Thiên Di ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: Mệnh vô chính diệu, ra ngoài được nâng đỡ, gặp thầy tốt nơi xa. - Tý — Đồng Âm cùng vượng: Mệnh vô chính diệu ở Ngọ; ra ngoài có duyên, hợp nghề giao tiếp nhẹ nhàng. - Mão — soi về Mệnh Thái Âm miếu ở Dậu: người dịu, chu đáo, ra ngoài được tin; một thế đẹp của nhóm Cơ Nguyệt Đồng Lương. - Tỵ, Hợi — soi về Mệnh Thiên Lương (Thiên Lương ở Hợi, Tỵ đều hãm): Mệnh có chỗ yếu nhưng ra ngoài lại thuận, nên sống ở môi trường mới thường khá hơn.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Thiên Di: ra ngoài dễ mến, đến đâu cũng có bạn ›

Thiên Lương

Cung Thiên Di là cung của người khi bước ra khỏi nhà: đi làm, đi xa, gặp người lạ, và hình ảnh của mình trong mắt người không quen. Thiên Lương ở đây cho cái thế được tin.

Thiên Di ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu đứng một mình, cách "Thọ tinh nhập miếu" đặt ở cung ngoài: ra xã hội được nể vì sự công tâm, có người mời làm trọng tài, làm người hoà giải.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Thiên Di: ra ngoài được người lớn nâng, hay được nhờ phân xử ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tài Bạch (Nhâm Tuất)

28/100

Chính tinh: Thái Dương (Hãm) · Đường Phù, Địa Không, Thiên Hình, Hoa Cái, Long Trì, Thiên Thọ, Địa Võng

Thái Dương ở cung Tài Bạch cho thấy tiền đến từ danh tiếng và những việc làm công khai, có người biết đến: giảng dạy, truyền thông, công vụ, dịch vụ cần uy tín. Tiền đi qua tay nhiều, và người có cách này rộng tay với người thân, bạn bè, việc thiện.

Tài Bạch ở Thân, Dậu, Tuất, Hợi, Tý thì Thái Dương hãm. Tiền đến muộn, công nhiều mà thu chậm, hoặc chi vì thể diện vượt sức.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Tài Bạch: tiền đi qua tay nhiều, gắn với danh, rộng tay với người ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Sửu ngày 1 tháng 2 năm Mậu Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Giáp Dần, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Thiên Đồng (Miếu) và Thiên Lương (Vượng) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Thìn). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 2 giờ Sửu đều có Mệnh ở Dần.

Ngày 1 tháng 2 năm Mậu Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 9/3/1978 dương lịch — ngày Canh Ngọ, tháng Ất Mão, năm Mậu Ngọ. Giờ Sửu ngày này là giờ Đinh Sửu.

Tuổi Mậu Ngọ 1978 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Thái Âm tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Tật Ách; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Phu Thê. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.