Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Ngọ 1978, giờ Dần ngày 12 tháng 7 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 12 tháng 7 năm Mậu Ngọ — dương lịch 15/8/1978 — có Mệnh an tại Mậu Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Miếu); Thân cư Quan Lộc (Tuất). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý66
Thiên Di
Thái Dương (H)
Thiên KhốcThiên HưThiên Tài
Quan Đới · Tuần · Triệt40
Ất Sửu56
Tật Ách
Thiên Phủ (B)
Thiên KhôiQuốc ẤnĐịa KiếpĐịa GiảiThiên Sứ
Mộc Dục · Tuần · Triệt42
Giáp Dần46
Tài Bạch
Thiên Cơ (H) Kỵ
Thái Âm (H) Quyền
Thiên GiảiThiên VuÂm SátĐẩu Quân
Tràng Sinh30
Ất Mão36
Tử Tức
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Lộc
Thiên QuanThiên PhúcThiên HìnhĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Dưỡng41
Bính Thìn26
Phu Thê
Cự Môn (H)
Đà LaPhong CáoHữu Bật KhoaPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên ThọThiên La
Thai46
Đinh Tỵ16
Huynh Đệ
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnLưu HàLinh TinhBát ToạPhá Toái
Tuyệt45
Mậu Ngọ6
Mệnh
Thiên Lương (M)
Kình DươngThiên TrùVăn KhúcÂn Quang
Mộ56
Kỷ Mùi116
Phụ Mẫu
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên ViệtThiên DiêuThiên YThiên Không
Tử57
Canh Thân106
Phúc Đức
Vô chính diệu
Văn XươngThai PhụThiên QuýThiên MãCô Thần
Bệnh34
Tân Dậu96
Điền Trạch
Vô chính diệu
Địa KhôngTam ThaiHồng Loan
Suy39
Nhâm Tuất86
Quan Lộc · Thân
Thiên Đồng (H)
Đường PhùTả PhùHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Đế Vượng46
Quý Hợi76
Nô Bộc
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Hoả TinhThiên NguyệtKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Thương
Lâm Quan29
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch15/8/1978 · giờ Dần
Âm lịch12/7 · Mậu Ngọ
Tháng · ngày · giờCanh Thân · Kỷ Dậu · Bính Dần
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 50 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Ngọ)

56/100

Chính tinh: Thiên Lương (Miếu) · Kình Dương, Thiên Trù, Văn Khúc, Ân Quang

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Nhâm Tuất)

46/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Hãm) · Đường Phù, Tả Phù, Hoa Cái, Long Trì, Địa Võng

Thiên Đồng ở cung Quan Lộc không vẽ ra người leo nhanh, mà vẽ ra người làm nghề bền và được quý. Họ hợp công việc có nhịp ổn định, có quy trình, và có yếu tố phục vụ con người: giáo dục, y tế, dịch vụ khách hàng, du lịch, ẩm thực, công tác xã hội, hành chính.

Thiên Đồng hãm khi Quan Lộc ở Ngọ, Sửu, Mùi, Thìn, Tuất, Dậu. Ở Sửu, Mùi — Đồng Cự cùng hãm: nghề gắn với lời nói — bán hàng, tư vấn, giảng dạy — nhưng hay vướng tranh luận, khiếu nại.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Quan Lộc: nghề bền, gần chữ chăm sóc, đi lên chậm mà chắc ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phụ Mẫu (Kỷ Mùi)

57/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Thiên Việt, Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Không

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phụ Mẫu cho hình ảnh cha mẹ nghiêm khắc, trọng kỷ cương, nói ít mà lời nào ra lời nấy. Con lớn lên trong nếp ấy có tính tự giác, biết trách nhiệm, nhưng hay ngại bày tỏ cảm xúc với cha mẹ.

Bộ máy xếp Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: cha mẹ giỏi giữ của, chi tiêu có kế hoạch, dạy con cách tiết kiệm bằng chính nếp nhà. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: cha mẹ công tâm; với cấp trên, đương số hay gặp người lãnh đạo nghiêm mà công bằng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: cha mẹ có tài tổ chức, quen biết rộng, nhưng ở nhà vẫn giữ nếp. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: cha mẹ vất vả, tự lập, dạy con chịu khó bằng việc làm hằng ngày.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, trọng kỷ cương, giấy tờ phải gọn ›

Thất Sát

Thất Sát ở Phụ Mẫu thường vẽ ra cha mẹ cứng cỏi, tự gây dựng, ít bày tỏ tình cảm bằng lời. Có nhà cha mẹ làm nghề vất vả hoặc hay đi xa — bộ đội, lái xe đường dài, buôn chuyến; con lớn lên với nếp kỷ luật, ít được nuông, sớm biết tự lo.

Phụ Mẫu gặp Thất Sát sáng khi cung ở Tý, Dần, Ngọ, Thân (miếu), Tỵ, Hợi (vượng) hoặc Sửu, Mùi (đắc), theo bảng phái Việt. - Dần, Thân: cha mẹ có địa vị, nghiêm mà đáng nể; Mệnh là Thiên Lương đắc địa ở Sửu hoặc Mùi. - Tý, Ngọ: cha mẹ tự lập thân bằng nghề cứng; Mệnh là Thiên Lương ở Hợi hoặc Tỵ. - Tỵ, Hợi: Tử Sát — cha hoặc mẹ có vai trò đứng đầu trong họ, nơi làm; Mệnh là Cơ Lương ở Thìn hoặc Tuất, thế sách đại ý khen là giỏi bàn mưu. - Sửu, Mùi: Liêm Sát — cha mẹ làm nghề kỹ thuật, kỷ luật.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phụ Mẫu: cha mẹ nghiêm, sếp khó, và người con sớm tự lập ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Phu Thê (Bính Thìn)

46/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Phong Cáo, Hữu Bật, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên Thọ, Thiên La

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Ở Thìn, Tuất, Tỵ và thế Cự Đồng ở Sửu, Mùi, bất đồng dễ bị cất đi thay vì giải quyết, rồi dồn lại thành một lần nói nặng. Thế Cự Đồng hay cho kiểu người phối ngẫu hiền, ngại va chạm, im lặng khi không vừa ý — người kia lại tưởng là đồng ý.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Quý Hợi)

29/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Hoả Tinh, Thiên Nguyệt, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Thiên Thương

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Nô Bộc cho một vòng quan hệ thiên về thực tế: bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên của đương số thường là người làm ăn, làm kỹ thuật, quản lý tiền; gặp nhau ít chuyện phiếm, nhiều bàn việc. Thế mạnh là dễ tìm cộng sự giỏi chuyên môn; đổi lại, quan hệ phải sòng phẳng.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Quan hệ dễ đổ vì tiền: góp vốn rồi bất đồng, cho vay rồi khó đòi, nhân viên đến rồi đi vì chuyện công.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Nô Bộc: bạn bè thực tế, cộng sự giỏi giữ sổ, quan hệ phải sòng phẳng ›

Phá Quân

Phá Quân ở Nô Bộc (còn gọi Giao Hữu) cho một vòng quan hệ luôn chuyển động: mỗi giai đoạn đời một nhóm bạn, cấp dưới đến rồi đi, cộng sự hợp một dự án rồi tách. Không phải vì đương số khó gần, mà vì những người quanh họ cũng là kiểu thích đổi mới, ở đâu thấy chật là đi.

Nô Bộc ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là gặp Phá hãm. Dễ gặp người hứa nhiều làm ít, nhân viên nghỉ đột ngột giữa mùa cao điểm, đối tác rút giữa chừng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Nô Bộc: bạn bè đến rồi đi, cộng sự hợp theo từng dự án ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 12 tháng 7 năm Mậu Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Miếu). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Tuất). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 7 giờ Dần đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 12 tháng 7 năm Mậu Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 15/8/1978 dương lịch — ngày Kỷ Dậu, tháng Canh Thân, năm Mậu Ngọ. Giờ Dần ngày này là giờ Bính Dần.

Tuổi Mậu Ngọ 1978 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Tử Tức; Hoá Quyền: Thái Âm tại Tài Bạch; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Phu Thê; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Tài Bạch. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.