Lá số tử vi nam sinh năm Mậu Ngọ 1978, giờ Thìn ngày 15 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Thìn (7h–9h) ngày 15 tháng 9 năm Mậu Ngọ — dương lịch 16/10/1978 — có Mệnh an tại Mậu Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng); Thân cư Tài Bạch (Dần). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Dương Nam nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý66
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ) Kỵ
Tả PhùBát ToạThiên KhốcThiên HưThiên Tài
Thai · Tuần · Triệt45
Ất Sửu76
Tật Ách
Tử Vi (Đ)
Phá Quân (V)
Thiên KhôiQuốc ẤnThiên Sứ
Dưỡng · Tuần · Triệt52
Giáp Dần86
Tài Bạch · Thân
Vô chính diệu
Hữu Bật KhoaThiên NguyệtTam ThaiĐẩu Quân
Tràng Sinh62
Ất Mão96
Tử Tức
Thiên Phủ (B)
Thiên QuanThiên PhúcĐịa KiếpĐịa GiảiĐào HoaThiên HỷThiên Đức
Mộc Dục44
Bính Thìn106
Phu Thê
Thái Âm (H) Quyền
Đà LaThiên GiảiPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên La
Quan Đới39
Đinh Tỵ116
Huynh Đệ
Liêm Trinh (H)
Tham Lang (H) Lộc
Lộc TồnLưu HàHoả TinhThiên HìnhThiên VuPhá Toái
Lâm Quan30
Mậu Ngọ6
Mệnh
Cự Môn (V)
Kình DươngThiên TrùVăn XươngPhong Cáo
Đế Vượng57
Kỷ Mùi16
Phụ Mẫu
Thiên Tướng (Đ)
Thiên ViệtĐịa KhôngÂn QuangThiên QuýThiên Không
Suy49
Canh Thân26
Phúc Đức
Thiên Đồng (M)
Thiên Lương (V)
Văn KhúcThiên MãCô ThầnThiên Thọ
Bệnh73
Tân Dậu36
Điền Trạch
Vũ Khúc (Đ)
Thất Sát (H)
Thiên DiêuThiên YHồng Loan
Tử45
Nhâm Tuất46
Quan Lộc
Thái Dương (H)
Đường PhùThai PhụÂm SátHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Mộ44
Quý Hợi56
Nô Bộc
Vô chính diệu
Linh TinhKiếp SátNguyệt ĐứcThiên Thương
Tuyệt27
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch16/10/1978 · giờ Thìn
Âm lịch15/9 · Mậu Ngọ
Tháng · ngày · giờNhâm Tuất · Tân Hợi · Nhâm Thìn
Âm dươngDương Nam
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 50 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Mậu Ngọ)

57/100

Chính tinh: Cự Môn (Vượng) · Kình Dương, Thiên Trù, Văn Xương, Phong Cáo

Cự Môn là sao hành Thuỷ, đứng thứ tư trong chòm Thiên Phủ. Toàn Thư ghi sao này *hoá khí vi Ám* — hoá ra thành cái "tối", cái che lấp. Chữ "ám" ở đây không có nghĩa là xấu bụng.

Theo bảng độ sáng phái Việt, Cự Môn miếu ở Mão, Dậu; vượng ở Tý, Ngọ, Dần; đắc ở Thân, Hợi. Ở Mão, Dậu là thế Cự Cơ đồng cung.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Mệnh: người sống bằng lời nói, câu hỏi và sự soi xét ›
Cung Thân cư Tài Bạch

Cung Tài Bạch · Thân (Giáp Dần)

62/100

Chính tinh: vô chính diệu · Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Tam Thai, Đẩu Quân

Cung Tài Bạch không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Phúc Đức đối diện. Trục Tài – Phúc nói chuyện tiền với chuyện tâm: cách mình kiếm và tiêu đi ra từ nếp nghĩ, nếp nhà, và ngược lại tiền bạc ổn hay không tác động thẳng vào sự yên trong lòng.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Tài Bạch: tiền mượn thế cung Phúc Đức, đến theo cơ hội, giữ bằng kỷ luật ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phúc Đức (Canh Thân)

73/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Miếu), Thiên Lương (Vượng) · Văn Khúc, Thiên Mã, Cô Thần, Thiên Thọ

Thiên Đồng

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Phúc Đức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; phúc đến từ đức hạnh lâu đời. - Tý — Đồng Âm: họ hàng bên ngoại hoặc những người phụ nữ trong nhà giúp nhiều; tâm dịu, giàu cảm xúc. - Mão — đối Thái Âm miếu: tâm vui, thích nghệ thuật, thích đẹp. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: đời sống tinh thần ổn định, có nguyên tắc riêng, ít sóng gió.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›

Thiên Lương

Cung Phúc Đức trong phái Việt được coi trọng gần ngang Mệnh: nó nói về dòng họ, về phần phúc tích lại từ đời trước, và về đời sống tinh thần của chính đương số — cái gì làm người này yên, cái gì làm người này bứt rứt. Thiên Lương là thọ tinh, là sao che chở; đặt ở đây là hợp chỗ.

Phúc Đức ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương miếu độc thủ — "Thọ tinh nhập miếu" nằm đúng cung phúc: sách coi là phúc thọ dày, trong họ có người sống lâu, nếp nhà bền.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Phúc Đức: thọ tinh về đúng chỗ, tâm hướng về điều thiện ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tật Ách (Ất Sửu)

52/100

Chính tinh: Tử Vi (Đắc), Phá Quân (Vượng) · Thiên Khôi, Quốc Ấn, Thiên Sứ

Tử Vi

Tử Vi ở cung Tật Ách được sách Việt Nam đọc là nền thể trạng tương đối vững, khi ốm thì dễ gặp thầy gặp thuốc và hồi phục khá. Chỗ sách hay dặn giữ là đường ăn uống, vì Tử Vi hành Thổ, mà Thổ trong Đông y ứng với tỳ vị.

Theo bảng độ sáng của bộ máy, Tật Ách ở Dần, Thân, Tỵ, Ngọ thì Tử Vi miếu; Thìn, Tuất vượng; Sửu, Mùi đắc. - Dần, Thân — Tử Phủ: sức đề kháng tốt, ít bệnh kéo dài; chỗ cần để ý là ăn uống dư thừa ở tuổi trung niên. - Ngọ — Tử Vi đơn thủ: sức bền tốt, chịu được cường độ cao; sách dặn tránh nóng trong, thức khuya liên tục. - Tỵ — Tử Sát: khoẻ nhưng hay vắt sức, cần lịch nghỉ có chủ đích. - Thìn, Tuất — Tử Tướng: sinh hoạt có nề nếp, giờ giấc đều; người dễ giữ thói quen khám định kỳ nhất trong các vị trí. - Sửu, Mùi — Tử Phá: sức khoẻ có những giai đoạn lên xuống theo biến động công việc; nên để ý vết thương cũ, răng, xương khớp khi có tuổi.

Đọc đủ: Tử Vi tại cung Tật Ách: nền thể trạng vững, giữ tỳ vị và đừng ôm việc ›

Phá Quân

Phá Quân ở Tật Ách thường ứng với một kiểu sức khoẻ bị hao vì chính nhịp sống: làm dồn từng đợt, ăn ngủ thất thường, những giai đoạn thay đổi lớn — chuyển việc, chuyển nhà, khởi sự — kéo theo mệt mỏi kéo dài.

Bảng độ sáng phái Việt xếp Phá Quân sáng khi Tật Ách đóng ở Tý, Ngọ (miếu), Sửu, Mùi (vượng), Thìn, Tuất (đắc). Ở sáu vị trí này, cách đọc chung là: có chuyện thì xử lý dứt khoát, hồi phục tốt sau can thiệp, ít bệnh kéo dài lằng nhằng.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Tật Ách: sức hao vì làm dồn, nên giữ nhịp nghỉ và khám định kỳ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Nô Bộc (Quý Hợi)

27/100

Chính tinh: vô chính diệu · Linh Tinh, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Thiên Thương

Cung Nô Bộc — sách mới gọi là Giao Hữu — không có chính tinh thì mượn đôi sao ở Huynh Đệ đối diện. Đọc ngược với trường hợp Huynh Đệ trống: ở đây bạn bè, đồng nghiệp, nhân viên mang màu sắc của anh chị em ruột.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Nô Bộc: bạn bè mượn bóng anh em, vòng quan hệ tự mình chọn ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Thìn ngày 15 tháng 9 năm Mậu Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Mậu Ngọ, chính tinh thủ Mệnh là Cự Môn (Vượng). Cung Thân nằm ở Tài Bạch (Dần). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Thìn đều có Mệnh ở Ngọ.

Ngày 15 tháng 9 năm Mậu Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 16/10/1978 dương lịch — ngày Tân Hợi, tháng Nhâm Tuất, năm Mậu Ngọ. Giờ Thìn ngày này là giờ Nhâm Thìn.

Tuổi Mậu Ngọ 1978 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Huynh Đệ; Hoá Quyền: Thái Âm tại Phu Thê; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Tài Bạch; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Thiên Di. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Thìn nói chung (lấy 8h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.