Lá số tử vi nữ sinh năm Mậu Ngọ 1978, giờ Sửu ngày 6 tháng 9 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 6 tháng 9 năm Mậu Ngọ — dương lịch 7/10/1978 — có Mệnh an tại Tân Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang; Thân cư Phúc Đức (Hợi). Mộc tam cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Dương Nữ nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 3 tuổi. Mệnh chủ Phá Quân, Thân chủ Hoả Tinh.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Giáp Tý93
Điền Trạch
Thái Dương (H)
Địa KiếpHoả TinhTả PhùThiên KhốcThiên Hư
Dưỡng · Tuần · Triệt31
Ất Sửu83
Quan Lộc
Thiên Phủ (B)
Thiên KhôiQuốc ẤnÂn QuangThiên Quý
Thai · Tuần · Triệt50
Giáp Dần73
Nô Bộc
Thiên Cơ (H) Kỵ
Thái Âm (H) Quyền
Hữu Bật KhoaThiên NguyệtThiên Thương
Tuyệt21
Ất Mão63
Thiên Di
Tử Vi (B)
Tham Lang (H) Lộc
Thiên QuanThiên PhúcPhong CáoĐịa GiảiĐào HoaThiên HỷThiên ĐứcThiên Tài
Mộ56
Bính Thìn53
Tật Ách
Cự Môn (H)
Đà LaLinh TinhThiên GiảiPhượng CácGiải ThầnQuả TúThiên SứThiên La
Tử21
Đinh Tỵ43
Tài Bạch
Thiên Tướng (Đ)
Lộc TồnLưu HàVăn KhúcThiên HìnhThiên VuTam ThaiPhá ToáiThiên Thọ
Bệnh61
Mậu Ngọ33
Tử Tức
Thiên Lương (M)
Kình DươngThiên Trù
Suy45
Kỷ Mùi23
Phu Thê
Liêm Trinh (Đ)
Thất Sát (Đ)
Thiên ViệtThai PhụThiên Không
Đế Vượng70
Canh Thân13
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên MãCô Thần
Lâm Quan26
Tân Dậu3
Mệnh
Vô chính diệu
Văn XươngThiên DiêuThiên YBát ToạHồng Loan
Quan Đới57
Nhâm Tuất113
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (H)
Đường PhùĐịa KhôngÂm SátHoa CáiLong TrìĐịa Võng
Mộc Dục29
Quý Hợi103
Phúc Đức · Thân
Vũ Khúc (H)
Phá Quân (H)
Kiếp SátNguyệt ĐứcĐẩu Quân
Tràng Sinh40
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch7/10/1978 · giờ Sửu
Âm lịch6/9 · Mậu Ngọ
Tháng · ngày · giờNhâm Tuất · Nhâm Dần · Tân Sửu
Âm dươngDương Nữ
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcMộc tam cục
Mệnh chủ · Thân chủPhá Quân · Hoả Tinh
Năm xem2027 Đinh Mùi · 50 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Tân Dậu)

57/100

Chính tinh: vô chính diệu · Văn Xương, Thiên Diêu, Thiên Y, Bát Toạ, Hồng Loan

Mệnh vô chính diệu là cung Mệnh không có sao nào trong mười bốn chính tinh. Phái Việt không gọi đó là "Mệnh trống" theo nghĩa thiếu thốn: người ta mượn đôi chính tinh ở cung xung chiếu — tức cung Thiên Di — đem về luận, chỉ nhớ rằng sao mượn như ánh trăng soi xuống mặt nước, có hình mà nhẹ lực hơn sao đóng thật. Vì thế người Mệnh trống thường mềm dẻo, dễ thích nghi, học nhanh cái của người khác, và lớn lên theo môi trường nhiều hơn người có một chính tinh làm trục.

Đọc đủ: Vô chính diệu tại cung Mệnh: mượn sao Thiên Di, người mềm dẻo và lớn lên theo môi trường ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Quý Hợi)

40/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Đẩu Quân

Vũ Khúc

Vũ Khúc ở cung Phúc Đức thường được đọc là dòng họ có truyền thống cần cù, để lại cho con cháu cái nếp chịu khó hơn là của cải sẵn. Với chính đương số, cách này cho một tâm tính hay lo xa: có rồi vẫn muốn thêm phần phòng thân, nghỉ ngơi mà đầu vẫn tính việc.

Vũ Khúc hãm ở Tỵ, Hợi cùng Phá Quân. Dòng họ có giai đoạn sa sút rồi gây dựng lại; tâm đương số hay bồn chồn, khó ngồi yên, lúc nào cũng thấy phải làm thêm điều gì đó.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Phúc Đức: phúc do tự lực, nếp cần cù, tâm hay lo xa ›

Phá Quân

Cung Phúc Đức trong tử vi đọc hai lớp: lớp dòng họ — nếp nhà, ông bà, những gì đời trước để lại — và lớp tinh thần của chính mình: mình vui bằng gì, mình yên bằng gì.

Phúc Đức ở Dần, Thân, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi là chỗ Phá hãm. Tâm dễ bồn chồn, khó ngồi yên, bắt đầu nhiều việc mà ít việc đến nơi; họ hàng ít gặp, nhánh nào biết nhánh nấy.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phúc Đức: tâm không chịu đứng yên, dòng họ tản ra lập nghiệp xa ›
Cung điểm cao nhất

Cung Phu Thê (Kỷ Mùi)

70/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Đắc), Thất Sát (Đắc) · Thiên Việt, Thai Phụ, Thiên Không

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh miếu ở Thìn, Tuất; vượng ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ: hôn nhân vững, của chung giữ tốt. - Tý, Ngọ — Liêm Tướng: hai người tôn trọng nhau, ít khi nói lời quá đáng. - Dần, Thân — Liêm Trinh một mình, đối Tham Lang: người bạn đời có tài, có duyên, sống có nguyên tắc. - Sửu, Mùi — Liêm Sát: người phối ngẫu cứng, chịu khổ, cùng mình gây dựng từ đầu.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›

Thất Sát

Thất Sát ở Phu Thê thường chỉ một người bạn đời cá tính mạnh: độc lập, có chí làm việc lớn, quen tự quyết, nói thẳng. Đó là kiểu người đáng tin khi nhà gặp khó — đứng ra gánh, không than — nhưng không dễ chịu nghe theo trong chuyện thường ngày.

Phu Thê có Thất Sát sáng khi cung ở Tý, Dần, Ngọ, Thân (miếu), Tỵ, Hợi (vượng) hoặc Sửu, Mùi (đắc), theo bảng phái Việt. - Tý, Ngọ, Dần, Thân: Sát độc thủ, xung chiếu Vũ Phủ hoặc Tử Phủ. Người bạn đời giỏi, có nghề, gánh được việc lớn, thường thành đạt bằng sức mình. - Tỵ, Hợi: Tử Sát.

Đọc đủ: Thất Sát tại cung Phu Thê: người bạn đời cá tính mạnh, hợp nhau khi cùng một mục tiêu ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tài Bạch (Đinh Tỵ)

61/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Đắc) · Lộc Tồn, Lưu Hà, Văn Khúc, Thiên Hình, Thiên Vu, Tam Thai, Phá Toái, Thiên Thọ

Tài Bạch có Thiên Tướng ít khi là thế tiền đến từ may rủi hay đầu cơ. Sao ấn tinh nói rằng thu nhập gắn với chữ tín và vị trí: lương theo chức vụ, phí dịch vụ, khoản thu từ việc được tin giao quản lý — kế toán, ngân quỹ, hành chính, giữ kho, giữ hồ sơ, đại lý được uỷ quyền.

- Dần, Thân — Vũ Tướng (miếu): tài tinh gặp ấn tinh, sách coi là chỗ tốt nhất của Thiên Tướng ở cung này — giỏi quản dòng tiền, hợp ngân hàng, tài chính, kinh doanh có sổ sách. Mệnh lúc ấy có Tử Vi ở Ngọ hoặc Tý. - Thìn, Tuất — Tử Tướng (vượng): thu nhập theo vị thế, càng lên cao càng rõ.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Tài Bạch: tiền đến từ chữ tín và vị trí được giao ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Tật Ách (Bính Thìn)

21/100

Chính tinh: Cự Môn (Hãm) · Đà La, Linh Tinh, Thiên Giải, Phượng Các, Giải Thần, Quả Tú, Thiên Sứ, Thiên La

Theo sách cũ, cung Tật Ách nói về thân thể, những vướng mắc sức khoẻ và cả những trắc trở bám vào người. Cự Môn hành Thuỷ, hoá khí là "ám", nên các thầy Việt thường liên tưởng sao này với miệng, họng, đường ăn uống và những chuyện âm thầm, khó thấy sớm.

Ở Sửu, Mùi (Cự Đồng), Thìn, Tuất và Tỵ, sách cổ coi phần ám nặng hơn: chuyện nhỏ dễ bị bỏ qua cho tới khi thành chuyện lớn. Vì thế càng nên khám sức khoẻ định kỳ, đừng đợi có triệu chứng mới đi.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Tật Ách: lời nhắc về những điều giữ trong lòng ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Sửu ngày 6 tháng 9 năm Mậu Ngọ có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Tân Dậu, chính tinh thủ Mệnh là vô chính diệu, mượn Tử Vi (Bình) và Tham Lang (Hãm) từ cung Thiên Di chiếu sang. Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Hợi). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 9 giờ Sửu đều có Mệnh ở Dậu.

Ngày 6 tháng 9 năm Mậu Ngọ âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 7/10/1978 dương lịch — ngày Nhâm Dần, tháng Nhâm Tuất, năm Mậu Ngọ. Giờ Sửu ngày này là giờ Tân Sửu.

Tuổi Mậu Ngọ 1978 mệnh gì, cục gì?

Năm Mậu Ngọ có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Mộc tam cục.

Tứ Hoá năm sinh Mậu Ngọ rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Tham Lang tại Thiên Di; Hoá Quyền: Thái Âm tại Nô Bộc; Hoá Khoa: Hữu Bật tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Thiên Cơ tại Nô Bộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.