Lá số tử vi nam sinh năm Kỷ Mùi 1979, giờ Sửu ngày 14 tháng 1 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nam sinh giờ Sửu (1h–3h) ngày 14 tháng 1 năm Kỷ Mùi — dương lịch 10/2/1979 — có Mệnh an tại Đinh Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc); Thân cư Phúc Đức (Mão). Thuỷ nhị cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Âm Nam nên đại vận đi nghịch, vận đầu từ 2 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý12
Huynh Đệ
Liêm Trinh (V)
Thiên Tướng (V)
Thiên KhôiĐịa KiếpĐào HoaNguyệt Đức
Mộ · Tuần62
Đinh Sửu2
Mệnh
Thiên Lương (Đ) Khoa
Thiên DiêuThiên YThiên HưPhá Toái
Tử · Tuần48
Bính Dần112
Phụ Mẫu
Thất Sát (M)
Quốc ẤnThiên PhúcÂm SátThiên Hỷ
Bệnh59
Đinh Mão102
Phúc Đức · Thân
Thiên Đồng (Đ)
Phong CáoPhượng CácGiải Thần
Suy53
Mậu Thìn92
Điền Trạch
Vũ Khúc (M) Lộc
Tả PhùThiên ĐứcQuả TúThiên La
Đế Vượng67
Kỷ Tỵ82
Quan Lộc
Thái Dương (M)
Đà LaVăn Khúc KỵThiên VuTam ThaiThiên QuýThiên Mã
Lâm Quan56
Canh Ngọ72
Nô Bộc
Phá Quân (M)
Lộc TồnLưu HàThiên Thương
Quan Đới61
Tân Mùi62
Thiên Di
Thiên Cơ (Đ)
Kình DươngThai PhụĐịa GiảiHoa Cái
Mộc Dục50
Nhâm Thân52
Tật Ách
Tử Vi (M)
Thiên Phủ (M)
Thiên ViệtThiên TrùHoả TinhThiên GiảiKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô ThầnThiên TàiĐẩu QuânThiên Sứ
Tràng Sinh · Triệt61
Quý Dậu42
Tài Bạch
Thái Âm (M)
Thiên QuanVăn XươngThiên HìnhBát ToạÂn Quang
Dưỡng · Triệt54
Giáp Tuất32
Tử Tức
Tham Lang (V) Quyền
Địa KhôngHữu BậtThiên NguyệtThiên ThọĐịa Võng
Thai65
Ất Hợi22
Phu Thê
Cự Môn (Đ)
Đường PhùLinh TinhThiên KhốcLong Trì
Tuyệt42
Lá số mẫu · Nam
Dương lịch10/2/1979 · giờ Sửu
Âm lịch14/1 · Kỷ Mùi
Tháng · ngày · giờBính Dần · Mậu Thân · Quý Sửu
Âm dươngÂm Nam
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcThuỷ nhị cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 49 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Đinh Sửu)

48/100

Chính tinh: Thiên Lương (Đắc) · Thiên Diêu, Thiên Y, Thiên Hư, Phá Toái

Thiên Lương là sao Nam Đẩu, hành Mộc. Toàn Thư nói sao này *hoá khí vi ấm* — "khí của nó hoá thành bóng che" — và xếp vào hàng thọ tinh. Hai chữ ấm và thọ là chìa khoá đọc người có Lương thủ cung Mệnh: chín chắn trước tuổi, quen đứng ra lo cho người khác, nói chuyện hay dẫn lẽ phải, ghét gian dối, và đời thường có những lần "gặp nạn rồi được gỡ".

Theo bảng độ sáng phái Việt mà bộ máy dùng, Thiên Lương miếu ở Thìn, Ngọ, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Mão, Thân; đắc ở Sửu, Mùi. Ở Ngọ, Lương đứng một mình, Thái Dương ở Tý chiếu sang.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Mệnh: người che chở, chín trước tuổi và cái nết thích nói lẽ phải ›
Cung Thân cư Phúc Đức

Cung Phúc Đức · Thân (Đinh Mão)

53/100

Chính tinh: Thiên Đồng (Đắc) · Phong Cáo, Phượng Các, Giải Thần

Thiên Đồng ở cung Phúc Đức được nhiều thầy Việt coi là phúc tinh về đúng chỗ của mình: dòng họ hiền lành, ít điều tiếng, và đương số mang một tâm tính biết đủ. Đây là cái phúc khó mua nhất — lòng nhẹ.

Phúc Đức ở Dần, Thân thì Thiên Đồng miếu; Tý vượng; Mão, Tỵ, Hợi đắc. - Dần, Thân — Đồng Lương: như cách cục trên; phúc đến từ đức hạnh lâu đời. - Tý — Đồng Âm: họ hàng bên ngoại hoặc những người phụ nữ trong nhà giúp nhiều; tâm dịu, giàu cảm xúc. - Mão — đối Thái Âm miếu: tâm vui, thích nghệ thuật, thích đẹp. - Tỵ, Hợi — đối Thiên Lương: đời sống tinh thần ổn định, có nguyên tắc riêng, ít sóng gió.

Đọc đủ: Thiên Đồng tại cung Phúc Đức: phúc tinh về đúng chỗ, lòng nhẹ, biết đủ ›
Cung điểm cao nhất

Cung Điền Trạch (Mậu Thìn)

67/100

Chính tinh: Vũ Khúc (Miếu) · Tả Phù, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên La

Vũ Khúc ở cung Điền Trạch là dấu hiệu của người gây dựng nhà cửa bằng tay mình hơn là nhận từ tổ nghiệp. Các thầy Việt thường đọc: thuở đầu chưa có gì nhiều, nhưng từng bước mua được nhà, sửa được nhà, có khi đứng tên nhiều tài sản hơn anh em trong nhà.

Bảng của bộ máy: Vũ Khúc miếu ở Sửu, Thìn, Mùi, Tuất; vượng ở Tý, Dần, Ngọ, Thân; đắc ở Mão, Dậu. - Thìn, Tuất — một mình, đối Tham Lang: tích luỹ đều, mua bán có tính toán. - Sửu, Mùi — Tham Vũ: tài sản đến muộn mà chắc. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ: nhà vững, ít khi phải bán. - Dần, Thân — Vũ Tướng: nhà ngay ngắn, giấy tờ đủ. - Mão, Dậu — Vũ Sát: mua bán quyết nhanh, có lúc được nhờ dám, có lúc phải trả giá vì vội.

Đọc đủ: Vũ Khúc tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự tay gây dựng, gọn, chắc, giấy tờ rõ ràng ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Tử Tức (Giáp Tuất)

65/100

Chính tinh: Tham Lang (Vượng) · Địa Không, Hữu Bật, Thiên Nguyệt, Thiên Thọ, Địa Võng

Cung Tử Tức nói về con cái, rộng ra là học trò, người mình dìu dắt, và cả những "đứa con tinh thần" — tác phẩm, dự án mình gây dựng. Tham Lang ở đây thường vẽ nên những đứa trẻ hiếu động, mau mồm, tò mò với mọi thứ, có khiếu ở một trong ba mảng: vận động, nghệ thuật, giao tiếp.

Tử Tức ở Sửu, Mùi: Tham Lang miếu, đồng cung Vũ Khúc. Con có óc thực tế, sớm biết làm ra tiền, tự lập; có khi mười sáu mười bảy tuổi đã bán hàng online kiếm tiền tiêu vặt.

Đọc đủ: Tham Lang tại cung Tử Tức: con lanh lợi, đa năng khiếu, cần khuôn khổ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Ất Hợi)

42/100

Chính tinh: Cự Môn (Đắc) · Đường Phù, Linh Tinh, Thiên Khốc, Long Trì

Cự Môn ở cung Phu Thê cho biết lời nói là trục của hôn nhân. Người phối ngẫu thường sắc sảo, có chính kiến, quan sát kỹ, nhớ lâu những gì đã nghe — kể cả câu mình nói lúc mệt ba năm trước.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: người bạn đời nhiều sáng kiến, giỏi tính toán việc nhà, hai người hợp cùng làm một dự án, cùng mở một cửa hàng nhỏ. Câu *Cự Cơ đồng cung, công khanh chi vị* ở cung này được đọc là người phối ngẫu có đầu óc, có vị trí trong nghề.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Phu Thê: hôn nhân sống nhờ những cuộc trò chuyện thật ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nam sinh giờ Sửu ngày 14 tháng 1 năm Kỷ Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Đinh Sửu, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Lương (Đắc). Cung Thân nằm ở Phúc Đức (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 1 giờ Sửu đều có Mệnh ở Sửu.

Ngày 14 tháng 1 năm Kỷ Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 10/2/1979 dương lịch — ngày Mậu Thân, tháng Bính Dần, năm Kỷ Mùi. Giờ Sửu ngày này là giờ Quý Sửu.

Tuổi Kỷ Mùi 1979 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mùi có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Thuỷ nhị cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Điền Trạch; Hoá Quyền: Tham Lang tại Tử Tức; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Mệnh; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Quan Lộc. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Sửu nói chung (lấy 2h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.