Lá số tử vi nữ sinh năm Kỷ Mùi 1979, giờ Dần ngày 29 tháng 12 âm lịch

Trả lời nhanh

Người nữ sinh giờ Dần (3h–5h) ngày 29 tháng 12 năm Kỷ Mùi — dương lịch 15/2/1980 — có Mệnh an tại Ất Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Đắc); Thân cư Quan Lộc (Mão). Hoả lục cục, mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả), Âm Nữ nên đại vận đi thuận, vận đầu từ 6 tuổi. Mệnh chủ Vũ Khúc, Thân chủ Thiên Tướng.

Đây là lá số mẫu — lập lá số của bạn

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung. Ngày giờ đã điền sẵn — thêm giờ phút thật để có lá số riêng, lưu lại, hỏi AI và xem vận năm.

Lập lá số của tôi — miễn phí
Bính Tý16
Phụ Mẫu
Thiên Đồng (V)
Thái Âm (V)
Thiên KhôiThiên DiêuThiên YĐào HoaNguyệt Đức
Thai · Tuần65
Đinh Sửu26
Phúc Đức
Vũ Khúc (M) Lộc
Tham Lang (M) Quyền
Địa KiếpThiên HưPhá Toái
Dưỡng · Tuần60
Bính Dần36
Điền Trạch
Thái Dương (V)
Cự Môn (V)
Quốc ẤnThiên PhúcThiên NguyệtThiên Hỷ
Tràng Sinh68
Đinh Mão46
Quan Lộc · Thân
Thiên Tướng (H)
Tả PhùThiên QuýPhượng CácGiải Thần
Mộc Dục39
Mậu Thìn56
Nô Bộc
Thiên Cơ (M)
Thiên Lương (M) Khoa
Phong CáoÂm SátThiên ĐứcQuả TúThiên ThươngThiên La
Quan Đới75
Kỷ Tỵ66
Thiên Di
Tử Vi (M)
Thất Sát (V)
Đà LaThiên Mã
Lâm Quan61
Canh Ngọ76
Tật Ách
Vô chính diệu
Lộc TồnLưu HàVăn Khúc KỵĐịa GiảiThiên TàiThiên Sứ
Đế Vượng55
Tân Mùi86
Tài Bạch
Vô chính diệu
Kình DươngThiên GiảiTam ThaiBát ToạHoa Cái
Suy60
Nhâm Thân96
Tử Tức
Vô chính diệu
Thiên ViệtThiên TrùVăn XươngThai PhụLinh TinhThiên HìnhKiếp SátHồng LoanThiên KhôngCô Thần
Bệnh · Triệt48
Quý Dậu106
Phu Thê
Liêm Trinh (H)
Phá Quân (H)
Thiên QuanĐịa Không
Tử · Triệt28
Giáp Tuất116
Huynh Đệ
Vô chính diệu
Thiên ThọĐẩu QuânĐịa Võng
Mộ56
Ất Hợi6
Mệnh
Thiên Phủ (Đ)
Đường PhùHoả TinhHữu BậtThiên VuÂn QuangThiên KhốcLong Trì
Tuyệt52
Lá số mẫu · Nữ
Dương lịch15/2/1980 · giờ Dần
Âm lịch29/12 · Kỷ Mùi
Tháng · ngày · giờĐinh Sửu · Mậu Ngọ · Giáp Dần
Âm dươngÂm Nữ
Bản mệnhThiên Thượng Hoả
CụcHoả lục cục
Mệnh chủ · Thân chủVũ Khúc · Thiên Tướng
Năm xem2027 Đinh Mùi · 49 tuổi
aihuyenhoc.com

Bấm vào một cung để xem điểm và lý do. (M) Miếu · (V) Vượng · (Đ) Đắc · (B) Bình · (H) Hãm. Số góc phải trên là tuổi bắt đầu đại vận.

Điểm 12 cung

Cung Mệnh (Ất Hợi)

52/100

Chính tinh: Thiên Phủ (Đắc) · Đường Phù, Hoả Tinh, Hữu Bật, Thiên Vu, Ân Quang, Thiên Khốc, Long Trì

Thiên Phủ thủ Mệnh cho người điềm đạm, nói năng chừng mực, rộng lượng và ưa sự ổn định. Họ không thích mạo hiểm, nhưng việc gì đã nắm thì giữ chắc, sắp xếp đâu ra đấy; điểm yếu nằm ngay trong điểm mạnh — thận trọng quá thành chậm, giữ quá thành bảo thủ. Thiên Phủ hành Thổ, đứng đầu chòm Nam Đẩu, sách gọi là kho trời — sao của tích luỹ, giữ gìn và quản lý.

Bảng của bộ máy: Thiên Phủ miếu ở Tý, Ngọ, Dần, Thân; vượng ở Thìn, Tuất; đắc ở Tỵ, Hợi, Mùi. - Dần, Thân — Tử Phủ, cả hai miếu, Thất Sát chiếu: người vững, có uy, giữ của, hợp vai đứng đầu tổ chức đã ổn định. - Tý, Ngọ — Vũ Phủ, Vũ Khúc vượng: giỏi tài chính, thực tế, quyết đoán hơn Phủ thường; hợp ngân hàng, kế toán, kinh doanh hàng hoá. - Thìn, Tuất — Liêm Phủ, Liêm Trinh miếu: cứng mềm vừa phải, nguyên tắc mà khéo, hợp hành chính, pháp chế, quản trị. - Tỵ, Hợi — Phủ đứng một mình, Tử Sát chiếu từ cung đối: được đế tinh soi, người có dáng sang, gặp việc khó lại bình tĩnh. - Mùi — Phủ một mình, Liêm Sát chiếu từ Sửu: giữ của tốt, ra ngoài gặp môi trường gắt, phải cứng lên.

Đọc đủ: Thiên Phủ tại cung Mệnh: kho trời thủ mệnh, giữ chắc, quản giỏi, cần thêm chút dám đổi ›
Cung Thân cư Quan Lộc

Cung Quan Lộc · Thân (Đinh Mão)

39/100

Chính tinh: Thiên Tướng (Hãm) · Tả Phù, Thiên Quý, Phượng Các, Giải Thần

Quan Lộc là chỗ Thiên Tướng thấy mình nhất: ấn tinh vốn là sao của chức phận. Nghề hợp là những vị trí được trao quyền ký, quyền giữ — quản lý cấp giữa, hành chính, nhân sự, pháp chế, kiểm soát nội bộ, thẩm định, bảo hiểm, ngân quỹ; các ngành có đồng phục và điều lệnh như quân đội, công an, hàng không, y tế.

Quan Lộc ở Mão, Dậu là thế yếu nhất: sao hãm, Liêm Phá chiếu về; Mệnh lúc này có Thiên Phủ ở Hợi hoặc Tỵ. Dễ ngồi ở vị trí có trách nhiệm mà thiếu quyền, hoặc gánh lỗi thay cho cấp trên — kiểu được giao "phụ trách" mà không được ký.

Đọc đủ: Thiên Tướng tại cung Quan Lộc: nghề của người cầm ấn, quản lý và giữ quy trình ›
Cung điểm cao nhất

Cung Nô Bộc (Mậu Thìn)

75/100

Chính tinh: Thiên Cơ (Miếu), Thiên Lương (Miếu) · Phong Cáo, Âm Sát, Thiên Đức, Quả Tú, Thiên Thương, Thiên La

Thiên Cơ

Thiên Cơ ở cung Nô Bộc cho một vòng bạn bè và cộng sự lanh lợi, nhiều sáng kiến, hay bàn chuyện, hay giới thiệu cơ hội. Cái hay là luôn có người cho ý kiến; cái cần biết là các mối quan hệ này đổi khá nhanh theo từng giai đoạn.

Bộ máy xếp Thiên Cơ ở Nô Bộc theo chi: Mão, Thìn, Dậu, Tuất miếu; Tỵ, Thân vượng; Tý, Sửu, Ngọ, Mùi đắc. - Thìn, Tuất — Cơ Lương: bạn bè hiền, đáng tin, giúp đúng lúc. - Mão, Dậu — Cự Cơ: bạn sắc sảo, hay tranh luận, hợp nhóm làm nghiên cứu, làm luật. - Thân — Cơ Âm: cộng sự tỉ mỉ, cẩn thận, giữ sổ sách tốt. - Tỵ — đối Thái Âm miếu: bạn ít mà sâu, quen lâu mới mở lòng. - Tý, Ngọ — đối Cự Môn: bạn bè nói nhiều, vui, nhiều thông tin; nên lọc trước khi tin. - Sửu, Mùi — đối Thiên Lương: có người bạn đáng tuổi cha chú, che chở mình ở chỗ làm.

Đọc đủ: Thiên Cơ tại cung Nô Bộc: bạn bè lanh lợi, nhiều sáng kiến, đến rồi đi theo mùa ›

Thiên Lương

Cung Nô Bộc — nhiều sách gọi là Giao Hữu — ngày nay đọc rộng ra là bạn bè, đồng nghiệp, cấp dưới, khách quen: những người mình gặp hằng ngày mà không phải ruột thịt.

Nô Bộc ở Thìn, Ngọ, Tuất là Lương miếu; ở Tý, Dần, Mão, Thân là vượng; ở Sửu, Mùi là đắc. Ở Ngọ, Lương độc thủ, Thái Dương chiếu từ Tý: bạn bè là người có thể hỏi ý kiến thật lòng, nói thẳng mà không làm mất lòng.

Đọc đủ: Thiên Lương tại cung Nô Bộc: bạn bè đứng đắn, mình thường là người bảo bọc ›
Cung điểm cao thứ hai

Cung Điền Trạch (Bính Dần)

68/100

Chính tinh: Thái Dương (Vượng), Cự Môn (Vượng) · Quốc Ấn, Thiên Phúc, Thiên Nguyệt, Thiên Hỷ

Thái Dương

Thái Dương ở cung Điền Trạch cho hình ảnh một ngôi nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào. Sách Việt Nam đọc cách này là nhà ở thoáng, hướng nắng hoặc gần đường lớn, gia đình hiếu khách, hay là nơi họ hàng bạn bè tụ họp.

Nhà cửa sáng sủa nhất khi Điền Trạch ở Tỵ, Ngọ — Thái Dương miếu; ở Dần, Mão, Thìn — vượng; ở Sửu, Mùi — đắc. - Ngọ, Tỵ: nhà thoáng, nắng tốt, thường ở vị trí thuận đi lại. - Thìn — đối Thái Âm miếu: nhà cân bằng sáng tối, ở lâu thấy dễ chịu. - Mão — Dương Lương: nhà có nếp, ít tranh chấp. - Dần — Cự Nhật: nhà gần chỗ đông người — chợ, trường, đường lớn; tiện mà ồn. - Sửu, Mùi — Nhật Nguyệt: Nhật Nguyệt chiếu bích như đã nói.

Đọc đủ: Thái Dương tại cung Điền Trạch: nhà sáng sủa, cửa mở, đông người ra vào ›

Cự Môn

Cung Điền Trạch nói về nhà cửa, đất đai, tài sản cố định và không khí sống trong nhà. Cự Môn ở đây có hai lớp nghĩa.

Miếu ở Mão, Dậu cùng Thiên Cơ: hay đổi chỗ ở, mỗi lần đổi là một lần tính toán kỹ hơn và khá hơn; hợp người biết sửa nhà, cải tạo nhà cũ. Dần vượng, Cự Nhật — nhà sáng, thoáng, có thể ở mặt đường đông người qua lại, hợp vừa ở vừa mở cửa hàng nhỏ.

Đọc đủ: Cự Môn tại cung Điền Trạch: nhà cửa tự gây dựng, giấy tờ phải rõ ›
Cung cần giữ gìn hơn cả

Cung Phu Thê (Quý Dậu)

28/100

Chính tinh: Liêm Trinh (Hãm), Phá Quân (Hãm) · Thiên Quan, Địa Không

Liêm Trinh

Liêm Trinh ở cung Phu Thê nói về một đời sống tình cảm sâu và mạnh: yêu thật lòng, khó quên, nhưng cũng khó tha thứ khi bị phụ. Người bạn đời thường có cá tính, nguyên tắc, có khi làm trong ngành kỷ luật hoặc có vị trí xã hội.

Liêm Trinh hãm khi Phu Thê ở Mão, Dậu hoặc Tỵ, Hợi. Ở Mão, Dậu, Liêm Phá: hôn nhân nhiều biến động — đổi nơi ở, đổi nghề, có giai đoạn xa nhau vì việc; nên giữ liên lạc đều và quyết việc lớn cùng nhau.

Đọc đủ: Liêm Trinh tại cung Phu Thê: tình sâu và mạnh, hai cá tính cần học cách nhường ›

Phá Quân

Phá Quân ở Phu Thê cho một người bạn đời năng động, có chính kiến, không chịu sống mãi một nếp. Cuộc hôn nhân vì thế ít khi phẳng lặng: có những quãng phải "làm lại từ đầu" — chuyển thành phố, một người bỏ việc đi học tiếp, đổi vai ai kiếm tiền ai lo nhà.

Phu Thê ở Dần, Thân (Phá độc thủ đối Vũ Tướng; Mệnh Liêm Phủ), Mão, Dậu (Liêm Phá), Tỵ, Hợi (Vũ Phá) là gặp Phá hãm. Hôn nhân dễ có những lần xa cách vì công việc, va chạm về tiền hoặc về nếp sống.

Đọc đủ: Phá Quân tại cung Phu Thê: người bạn đời năng động, hôn nhân qua những lần làm mới ›
Luận giải trọn bộ

Đọc trọn 12 cung cho lá số của chính bạn

Trang này chỉ trích phần mở đầu. Bản trọn bộ đọc đủ 12 cung theo đúng các sao trong lá số, Tứ Hoá năm sinh rơi vào đâu và mười chặng đại vận. Cung Mệnh đọc miễn phí sau khi lập lá số; mở trọn bộ 299.000đ, xem lại mãi trong tài khoản.

Lập lá số rồi xem luận giải Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Người nữ sinh giờ Dần ngày 29 tháng 12 năm Kỷ Mùi có cung Mệnh ở đâu?

Cung Mệnh an tại Ất Hợi, chính tinh thủ Mệnh là Thiên Phủ (Đắc). Cung Thân nằm ở Quan Lộc (Mão). Mệnh và Thân chỉ phụ thuộc tháng và giờ sinh âm lịch, nên mọi người sinh tháng 12 giờ Dần đều có Mệnh ở Hợi.

Ngày 29 tháng 12 năm Kỷ Mùi âm lịch là ngày nào dương lịch?

Là ngày 15/2/1980 dương lịch — ngày Mậu Ngọ, tháng Đinh Sửu, năm Kỷ Mùi. Giờ Dần ngày này là giờ Giáp Dần.

Tuổi Kỷ Mùi 1979 mệnh gì, cục gì?

Năm Kỷ Mùi có mệnh nạp âm Thiên Thượng Hoả (hành Hoả). Cục của lá số tính theo can chi cung Mệnh nên tuỳ tháng và giờ sinh; với ngày giờ này là Hoả lục cục.

Tứ Hoá năm sinh Kỷ Mùi rơi vào cung nào?

Hoá Lộc: Vũ Khúc tại Phúc Đức; Hoá Quyền: Tham Lang tại Phúc Đức; Hoá Khoa: Thiên Lương tại Nô Bộc; Hoá Kỵ: Văn Khúc tại Tật Ách. Tứ Hoá năm sinh giống nhau với mọi người cùng năm, nhưng rơi vào cung nào thì tuỳ tháng và giờ sinh.

Lá số mẫu này khác lá số của tôi ở đâu?

Lá số mẫu dựng cho giờ Dần nói chung (lấy 4h). Nếu bạn sinh gần ranh giới hai giờ, ở vùng từng dùng múi giờ khác, hoặc muốn xem vận năm, hỏi AI theo lá số, hãy lập lá số với giờ phút thật của mình.

Lá số mẫu theo phái Tử Vi Việt Nam, âm lịch Việt Nam, năm xem 2027. Không gắn với người cụ thể nào. Nội dung để tham khảo và chiêm nghiệm.